Thiết kế vi mạch – HV Công nghệ Bưu chính Viễn thông

A. Thông tin chung

1. Tên ngành: Thiết kế vi mạch

2. Mã ngành: 7510301

3. Nhóm ngành: Công nghệ Kỹ thuật Điện, điện tử / vi mạch bán dẫn.

4. Bằng cấp sau tốt nghiệp: Cử nhân

5. Thời gian đào tạo: 4.5 năm

6. Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Việt 

7. Loại chương trình: Chương trình đại học chính quy.

Các chuyên ngành / định hướng:

  • Điện tử máy tính
  • Xử lý tín hiệu và truyền thông
  • Kỹ thuật Robot
  • Thiết kế vi mạch

B. Nội dung chương trình đào tạo

1. Mục tiêu đào tạo: Chương trình đào tạo nhằm trang bị cho người học nền tảng vững chắc về toán học, vật lý, tin học, điện – điện tử và lập trình, từ đó phát triển năng lực phân tích, mô phỏng, thiết kế, thực nghiệm và triển khai các hệ thống điện tử, điện – điện tử trong bối cảnh thực tiễn.

2. Kiến thức cốt lõi sinh viên học:

  • Chuyên Ngành Xử lý tín hiệu truyền thông
  • Chuyên ngành Điện tử máy tính
  • Chuyên ngành Kỹ thuật Robot
  • Chuyên ngành Thiết kế vi mạch

3. Yêu cầu đồ án tốt nghiệp không?: Chưa công bố 

4. Cơ hội thực tập – Hỗ trợ thực tập không? (Từ năm mấy, thời gian thực tập trong bao lâu): Chưa công bố 

5. Cơ hội việc làm – Hỗ trợ việc làm sau tốt nghiệp ? Có liên kết doanh nghiệp không?

  • Kỹ sư thiết kế, cán bộ kỹ thuật, cán bộ điều hành tại các trung tâm nghiên cứu phát triển, các khu công nghiệp, nhà máy chế tạo các sản phẩm điện tử.
  • Chuyên gia hệ thống, quản trị dự án, lập trình viên như: Kỹ sư vận hành, Kỹ sư quản lý chất lượng, Kỹ sư thiết kế hệ thống, Kỹ sư điện tử điều khiển, Lập trình viên hệ thống nhúng…
  • Kỹ sư quản lý, khai thác và vận hành các dự án về lĩnh vực điện tử, lĩnh vực hội tụ điện tử – truyền thông – công nghệ thông tin
  • Cán bộ kỹ thuật, quản lý, điều hành tại các cơ quan quản lý nhà nước, các Viện, Trung tâm nghiên cứu như: Thử nghiệm viên Điện-Điện tử, Kiểm định viên đo lường…
  • Giảng viên, nghiên cứu viên về Điện-Điện tử tại các trường đại học, học viện, Viện khoa học, Trung tâm nghiên cứu.

C. Phương thức tuyển sinh

1. Phương thức xét tuyển áp dụng cho ngành

  • Tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
  • Xét tuyển dựa vào kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT;
  • Xét tuyển kết hợp giữa kết quả học tập ở bậc THPT với một trong các loại Chứng chỉ quốc tế hoặc Thành tích cá nhân trong các kỳ thi tuyển chọn học sinh giỏi
  • Xét tuyển dựa kết quả bài thi đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy.

2. Điều kiện từng phương thức

  • Quy định chung: Thí sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, đủ sức khỏe học tập theo quy định.
  • Xét điểm thi THPT: Đáp ứng quy định chung và tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT với tổ hợp môn phù hợp.
  • Xét tuyển kết hợp: Đáp ứng quy định chung và có một trong các điều kiện sau: SAT từ 1130 / ACT từ 25, hoặc IELTS từ 5.5 / TOEFL iBT từ 65 / TOEFL ITP từ 513, hoặc có giải học sinh giỏi, hoặc là học sinh chuyên Toán, Lý, Hóa, Tin; đồng thời đáp ứng yêu cầu về học lực và hạnh kiểm theo quy định.
  • Xét theo ĐGNL/ĐGTD: Đáp ứng quy định chung và có một trong các mức điểm: ĐGNL ĐHQG Hà Nội từ 80, ĐGNL ĐHQG TP.HCM từ 700, hoặc ĐGTD ĐHBK Hà Nội từ 25.

D. Tổ hợp môn xét tuyển

1. Danh sách tổ hợp môn: A00 – A01 

2. Tổ hợp xét tuyển: Toán – Lý – Hóa (A00) hoặc Toán – Lý – Anh (A01)

3. Có nhân hệ số môn không?: Chưa công bố 

4. Có yêu cầu điểm tối thiểu của môn nào không?: Chưa công bố 

E. Chỉ tiêu tuyển sinh

1. Chỉ tiêu toàn trường: 6.680 (2025) 

2. Chỉ tiêu riêng ngành: 230 

3. Chỉ tiêu theo từng phương thức (nếu có): Chưa công bố 

4. Chỉ tiêu dự kiến năm hiện tại: Chưa công bố 

F. Điểm chuẩn

1. Điểm chuẩn năm 2024: 20.85 (BVS) – 25.46(BVH)/30

2. Điểm chuẩn năm 2025: 24.61/30

3. Điểm chuẩn năm hiện tại (nếu đã có): Chưa công bố 

G. Học phí

1. Học phí theo kỳ/ năm: Chưa công bố 

2. Học phí theo tín chỉ (nếu có): (Năm 2022) 655.000 đ/tín chỉ

3. Lộ trình tăng học phí:  Không quá 15%/năm (theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ).

4. Học phí từng chương trình (chuẩn / CLC / quốc tế): Chưa công bố 

5. Chi phí khác: Chưa công bố 

H. Học bổng và chính sách ưu tiên

1. Học bổng đầu vào: 

  • Học bổng đặc biệt: tối đa 30 suất, trị giá tới 500 triệu đồng/suất
  • Học bổng toàn phần: tối đa 50 suất, trị giá tới 250 triệu đồng/suất
  • Học bổng bán phần: tối đa 50 suất, trị giá tới 100 triệu đồng/suất

2. Học bổng khuyến khích học tập:

  • Miễn 100% học phí năm thứ nhất (tối đa 100 suất)
  • Miễn 50% học phí năm thứ nhất (tối đa 300 suất)

3. Học bổng doanh nghiệp: các đối tác như Samsung, Cowell Asia, Yokogawa, Đại học Sydney, TEMIX, Bosch và nhiều doanh nghiệp khác.

4. Chính sách ưu tiên vùng / đối tượng: Chưa công bố 

5. Điều kiện duy trì học bổng: Với các học bổng đặc biệt, toàn phần và bán phần, sinh viên phải duy trì điểm trung bình tích lũy hằng năm từ loại Giỏi trở lên. Mỗi thí sinh chỉ được xét một loại học bổng, và Học viện xét từ mức cao xuống đến khi hết suất.

I. Đội ngũ giảng viên và chất lượng đào tạo

1. Số lượng giảng viên ngành CNTT: Chưa công bố 

2. Thông tin giảng viên (Tóm tắt): Chưa công bố  

Các nguồn tham khảo

https://ptit.edu.vn/tin-tuc/diem-chuan-trung-tuyen-vao-dai-hoc-he-chinh-quy-nam-2025 https://tuyensinh.ptit.edu.vn/gioi-thieu/xem-diem-cac-nam-truoc/diem-trung-tuyen-2024/

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *