Tài chính công – Đại học Thương Mại

A. Thông tin chung

    1. Tên ngành : Tài Chính Công 

    2. Mã ngành: TM26 

    3. Nhóm ngành: Tài chính – Ngân hàng

    4. Bằng cấp sau tốt nghiệp : Cử Nhân 

    5. Thời gian đào tạo (năm): 4 năm 

    6. Ngôn ngữ giảng dạy : Tiếng Việt

    7. Loại chương trình: Chương trình đào tạo Tiêu chuẩn

    B. Nội dung chương trình đào tạo

      1. Mục tiêu đào tạo:

                             Chương trình Tài chính công là CTĐT định hướng ứng dụng, đào tạo cử nhân Tài chính công có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, có đủ kiến thức cơ bản về kinh tế, xã hội, pháp luật, vừa có kiến thức nền tảng về tài chính nói chung vừa có kiến thức chuyên sâu, kỹ năng chuyên nghiệp về tài chính công và quản lý tài chính để có thể đáp ứng các yêu cầu làm việc trong khu vực công ở các cấp độ khác nhau, từ thực hành tác nghiệp đến hoạch định chính sách. 

      2. Kiến thức cốt lõi sinh viên học:

      • Vận dụng kiến thức cơ bản về kinh tế học trong lĩnh vực công và tài chính – tiền tệ – ngân hàng để phân tích, luận giải các vấn đề kinh tế vĩ mô, vai trò và sự vận hành của hệ thống tài chính trong nền kinh tế thị trường, cấu trúc và vai trò của khu vực công trong nền kinh tế. 
      • Vận dụng được các nguyên lý chung về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán để có thể giải thích, phân tích và đánh giá các vấn đề tài chính công tổng thể trong nền kinh tế 
      • Vận dụng được các kiến thức bổ trợ trong tiếp cận và giải quyết các vấn đề chuyên môn thuộc chuyên ngành tài chính công nói riêng và tài chính ngân hàng nói chung 
      • Đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản 

                3.  Yêu cầu đồ án tốt nghiệp: Chưa công bố

      4. Cơ hội thực tập: Chưa công bố

      5. Cơ hội việc làm 

      •  Chuyên viên, cán bộ quản lý tài chính, tài sản và đầu tư tại các cơ quan nhà nước cấp trung ương và địa phương: Chính phủ và cơ quan trực thuộc chính phủ; Bộ chủ quản, cơ quan quản lý ngành và các cơ quan trực thuộc; Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan trực thuộc như sở, ban, phòng, ban quản lý dự án,…
      • Chuyên viên, cán bộ quản lý tài chính, tài sản, đầu tư, cán bộ chuyên môn tại các cơ quan quản lý tài chính, tài sản công chuyên ngành: Thuế, Hải quan, Kho bạc nhà nước, Kiểm toán nhà nước, Ngân hàng nhà nước, Ngân hàng chính sách xã hội,
      •  Chuyên viên, cán bộ quản lý tài chính, tài sản và đầu tư tại các đơn vị sự nghiệp công như trường học công, bệnh viện công, cơ quan bảo hiểm xã hội,…
      •  Chuyên viên, cán bộ quản lý chuyên môn tại các công ty cung cấp dịch vụ tư vấn thuế, đại lý thuế
      •  Chuyên viên, cán bộ quản lý tài chính, tài sản và đầu tư trong các các tổ chức phi chính phủ, tổ chức phi lợi nhuận,…

      C. Phương thức xét tuyển

        1. Phương thức xét tuyển áp dụng cho ngành

        • Xét tuyển thẳng
        • Xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT 2026
        • Xét tuyển kết hợp

        2. Điều kiện từng phương thức

        • Đánh giá năng lực (HSA) ĐHQG Hà Nội: Điểm từ 80/150 trở lên.
        • Đánh giá tư duy (TSA) ĐH Bách khoa Hà Nội: Điểm từ 50/100 trở lên.
        • Chứng chỉ SAT/ACT: Điểm SAT từ 1000/1600 trở lên hoặc ACT từ 20/36 trở lên
        •  Xét học bạ kết hợp chứng chỉ Ngoại ngữ Quốc tế
        • Áp dụng cho các chương trình chuẩn, định hướng chuyên sâu và quốc tế.
        • Yêu cầu học lực xếp loại giỏi trở lên cả năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 lớp 12.
        • Kết hợp với chứng chỉ quốc tế như IELTS (thường từ 5.5 trở lên), TOEFL iBT, hoặc giải học sinh giỏi                

        D. Tổ hợp môn xét tuyển

          1. Danh sách tổ hợp môn: A00, A01, D01, D03, D04, D07, D09,X25, X26, X27, X28 

          2. Tổ hợp chính: ( A00,A01,D01,D07)

          • A00: Toán, Vật lí, Hóa học
          • A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh
          • D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh
          • D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh

          3. Có nhân hệ số môn: Chưa công bố

          4. Có yêu cầu điểm tối thiểu của môn: Chưa công bố

          E. Chỉ tiêu tuyển sinh

            1. Chỉ tiêu toàn trường: 5800 chỉ tiêu

            2. Chỉ tiêu riêng ngành Kinh tế đầu tư: 60

            3. Chỉ tiêu theo từng phương thức (nếu có): Chưa công bố 

            4. Chỉ tiêu dự kiến năm hiện tại: 60

            F. Điểm chuẩn

              1. Điểm chuẩn năm 2024: 25,95/30

              2. Điểm chuẩn năm 2025:25,20/30

              3. Điểm chuẩn năm hiện tại : Chưa công bố

              G. Học phí

                1. Học phí theo kỳ/ năm: 24.000.000 – 27.900.000 VNĐ\năm

                2. Học phí theo tín chỉ (nếu có): 650.000 – 845.000 VNĐ\/tín chỉ

                3. Lộ trình tăng học phí: điều chỉnh theo từng năm tuân thủ cam kết của Nhà nước về giới hạn mức tăng tối đa không vượt quá 12,5%/năm 

                4. Học phí từng chương trình: 

                • Chương trình đào tạo chuẩn: 24.000.000 – 27.900.000 VNĐ/năm Chương trình định hướng chuyên sâu, tích hợp: 35.000.000 VNĐ/năm trở lên.
                • Chương trình quốc tế, song bằng: 40.500.000 – 260.000.000 VNĐ/ năm

                5. Chi phí khác:Chưa công bố

                H. Học bổng và Chính sách ưu tiên

                1. Học Bổng
                  • Học bổng khuyến khích học tập: Xét học kỳ dựa trên kết quả học tập và rèn luyện. Điều kiện xét là điểm học tập từ \(7.0\) trở lên, không có học phần dưới \(5.0\), điểm rèn luyện loại Khá trở lên và tích lũy đủ số tín chỉ quy định trong kỳ.
                  • Học bổng thủ khoa, tài năng: Dành cho các thí sinh có điểm đầu vào cao xuất sắc hoặc đạt thành tích đặc biệt trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia/quốc tế.
                  • Học bổng doanh nghiệp: Hàng chục quỹ học bổng tài trợ từ các đối tác ngân hàng, doanh nghiệp lớn dành cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn vươn lên trong học tập
                  1. Chính sách ưu tiên
                  • Điểm ưu tiên khu vực: Thí sinh thuộc Khu vực 1 (KV1) được cộng \(0.75\) điểm, Khu vực 2 Nông thôn (KV2-NT) cộng \(0.5\) điểm, Khu vực 2 (KV2) cộng \(0.25\) điểm. Khu vực 3 (KV3) không được cộng điểm ưu tiên.
                  • Đối tượng ưu tiên: Thí sinh thuộc các nhóm đối tượng ưu tiên (như người dân tộc thiểu số, con thương binh/liệt sĩ, v.v.) sẽ được cộng điểm theo quy định hiện hành.
                  • Chính sách xét tuyển thẳng và ưu tiên: Xét tuyển thẳng thí sinh đạt giải học sinh giỏi quốc gia, quốc tế, hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (như IELTS), chứng chỉ đánh giá năng lực theo đề án tuyển sinh hàng năm

                  I. Đội ngũ giảng viên và chất lượng đào tạo

                    1. Số lượng giảng viên ngành Tài chính công: Chưa công bố 

                    2. Thông tin giảng viên (Tóm tắt): Chưa công bố

                    Các nguồn tham khảo

                    https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/tuyen-sinh-2026-truong-dai-hoc-thuong-mai-thong-bao-phuong-thuc-tuyen-sinh-he-dai-hoc-chinh-quy-119260116152413433.htm
                    https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/diem-chuan-truong-dai-hoc-thuong-mai-nam-2025-119250822162055534.htm
                    https://diemthi.tuyensinh247.com/tin/diem-uu-tien-diem-khuyen-khich-truong-dai-hoc-thuong-mai-tmu-2025-123.html
                    https://tuyensinh.tmu.edu.vn/chuong-trinh-dao-tao/tai-chinh-cong-297

                    Ngày cập nhật : 18/05/2026

                    Để lại một bình luận

                    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *