A. Thông tin chung
1. Tên ngành :Kinh Doanh Số
2. Mã ngành: TM30
3. Nhóm ngành: Thương Mại Điện Tử
4. Bằng cấp sau tốt nghiệp : Cử Nhân
5. Thời gian đào tạo (năm): 4 năm
6. Ngôn ngữ giảng dạy : Tiếng Việt
7. Loại chương trình: Chương trình đào tạo Tiêu chuẩn
B. Nội dung chương trình đào tạo
- Mục tiêu đào tạo
Đào tạo cử nhân ngành Thương mại điện tử (TMĐT), chuyên ngành Kinh doanh số theo định hướng ứng dụng, có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, nắm vững kiến thức cơ bản về kinh tế – xã hội, công nghệ thông tin, quản trị kinh doanh; nắm vững kiến thức chuyên sâu, cập nhật về hoạt động kinh doanh số và sử dụng thành thạo các mô hình kinh doanh số.
- Kiến thức cốt lõi
- Nắm vững kiến thức và kỹ năng chuyên sâu trong sử dụng các công cụ kỹ thuật số và ứng dụng công nghệ số trong quản trị các tổ chức kinh doanh
- Có kiến thức nền tảng về kinh tế, xã hội, quản trị kinh doanh, kiến thức cơ sở ngành TMĐT vững chắc và phương pháp tư duy khoa học.
- Nắm vững những kiến thức chuyên sâu, cập nhật và vận dụng sáng tạo về hoạt động quản trị kinh doanh dựa trên nền tảng công nghệ số trong doanh nghiệp, tổ chức và các cơ quan nhà nước.
- Có kiến thức tổng hợp, liên ngành để có thể chuyển đổi sang ngành đào tạo khác hoặc lên các trình độ cao hơn thuộc khối ngành kinh doanh và quản lý.
- Áp dụng được kỹ năng sử dụng, khai thác được các hệ thống, công cụ và công nghệ số phục vụ hoạt động kinh doanh.
- Có khả năng khởi nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo.
- Yêu cầu đồ án tốt nghiệp: Chưa công bố
- Cơ hội thực tập – Hỗ trợ thực tập : Chưa công bố
- Cơ hội việc làm:
- Bộ phận quản trị chiến lược, lập kế hoạch kinh doanh số.
- Bộ phận quản trị dự án chuyển đổi số của các doanh nghiệp, tổ chức.
- Bộ phận quản trị hoạt động kinh doanh số (tổ chức, triển khai, vận hành)
- Bộ phận tác nghiệp với các hệ thống kinh doanh số trong doanh nghiệp (sử dụng các mô hình kinh doanh số, mua hàng, bán hàng, thanh toán, phân phối và logistics)
- Bộ phận marketing số và quản trị quan hệ khách hàng.
- Bộ phận chăm sóc và hỗ trợ khách hàng.
- Giảng dạy, đào tạo về Kinh doanh số và TMĐT.
C. Phương thức xét tuyển
1. Phương thức xét tuyển áp dụng cho ngành
- Xét tuyển thẳng
- Xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT 2026
- Xét tuyển kết hợp
2. Điều kiện từng phương thức
- Đánh giá năng lực (HSA) ĐHQG Hà Nội: Điểm từ 80/150 trở lên.
- Đánh giá tư duy (TSA) ĐH Bách khoa Hà Nội: Điểm từ 50/100 trở lên.
- Chứng chỉ SAT/ACT: Điểm SAT từ 1000/1600 trở lên hoặc ACT từ 20/36 trở lên
- Xét học bạ kết hợp chứng chỉ Ngoại ngữ Quốc tế
- Áp dụng cho các chương trình chuẩn, định hướng chuyên sâu và quốc tế.
- Yêu cầu học lực xếp loại giỏi trở lên cả năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 lớp 12.
- Kết hợp với chứng chỉ quốc tế như IELTS (thường từ 5.5 trở lên), TOEFL iBT, hoặc giải học sinh giỏi
D. Tổ hợp môn xét tuyển
1. Danh sách tổ hợp môn: A00, A01, D01, D03, D04, D07, D09,X25, X26, X27, X28
2. Tổ hợp chính: ( A00,A01,D01,D07)
- A00: Toán, Vật lí, Hóa học
- A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh
- D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh
- D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh
3. Có nhân hệ số môn: Chưa công bố
4. Có yêu cầu điểm tối thiểu của môn: Chưa công bố
E. Chỉ tiêu tuyển sinh
1. Chỉ tiêu toàn trường: 5800 chỉ tiêu
2. Chỉ tiêu riêng ngành Kinh tế đầu tư: 100
3. Chỉ tiêu theo từng phương thức (nếu có): Chưa công bố
4. Chỉ tiêu dự kiến năm hiện tại: 100
F. Điểm chuẩn
1. Điểm chuẩn năm 2024: 26,20/30
2. Điểm chuẩn năm 2025:27,20/30
3. Điểm chuẩn năm hiện tại : Chưa công bố
G. Học phí
1. Học phí theo kỳ/ năm: 24.000.000 – 27.900.000 VNĐ\năm
2. Học phí theo tín chỉ (nếu có): 650.000 – 845.000 VNĐ\/tín chỉ
3. Lộ trình tăng học phí: điều chỉnh theo từng năm tuân thủ cam kết của Nhà nước về giới hạn mức tăng tối đa không vượt quá 12,5%/năm
4. Học phí từng chương trình:
- Chương trình đào tạo chuẩn: 24.000.000 – 27.900.000 VNĐ/năm Chương trình định hướng chuyên sâu, tích hợp: 35.000.000 VNĐ/năm trở lên.
- Chương trình quốc tế, song bằng: 40.500.000 – 260.000.000 VNĐ/ năm
5. Chi phí khác:Chưa công bố
H. Học bổng và Chính sách ưu tiên
- Học Bổng
- Học bổng khuyến khích học tập: Xét học kỳ dựa trên kết quả học tập và rèn luyện. Điều kiện xét là điểm học tập từ \(7.0\) trở lên, không có học phần dưới \(5.0\), điểm rèn luyện loại Khá trở lên và tích lũy đủ số tín chỉ quy định trong kỳ.
- Học bổng thủ khoa, tài năng: Dành cho các thí sinh có điểm đầu vào cao xuất sắc hoặc đạt thành tích đặc biệt trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia/quốc tế.
- Học bổng doanh nghiệp: Hàng chục quỹ học bổng tài trợ từ các đối tác ngân hàng, doanh nghiệp lớn dành cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn vươn lên trong học tập
- Chính sách ưu tiên
- Điểm ưu tiên khu vực: Thí sinh thuộc Khu vực 1 (KV1) được cộng \(0.75\) điểm, Khu vực 2 Nông thôn (KV2-NT) cộng \(0.5\) điểm, Khu vực 2 (KV2) cộng \(0.25\) điểm. Khu vực 3 (KV3) không được cộng điểm ưu tiên.
- Đối tượng ưu tiên: Thí sinh thuộc các nhóm đối tượng ưu tiên (như người dân tộc thiểu số, con thương binh/liệt sĩ, v.v.) sẽ được cộng điểm theo quy định hiện hành.
- Chính sách xét tuyển thẳng và ưu tiên: Xét tuyển thẳng thí sinh đạt giải học sinh giỏi quốc gia, quốc tế, hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (như IELTS), chứng chỉ đánh giá năng lực theo đề án tuyển sinh hàng năm
I. Đội ngũ giảng viên và chất lượng đào tạo
1. Số lượng giảng viên ngành Kinh Doanh Số : Chưa công bố
2. Thông tin giảng viên (Tóm tắt): Chưa công bố
Các nguồn tham khảo
Ngày cập nhật: 19/05/2026
