A. Thông tin chung
1. Tên ngành :Quản Trị Hệ Thống Thông Tin
2. Mã ngành: TM31
3. Nhóm ngành:Hệ thống quản lý thông tin
4. Bằng cấp sau tốt nghiệp : Cử Nhân
5. Thời gian đào tạo (năm): 4 năm
6. Ngôn ngữ giảng dạy : Tiếng Việt
7. Loại chương trình: Chương trình đào tạo Tiêu chuẩn
B. Nội dung chương trình đào tạo
- Mục tiêu đào tạo
Chương trình Quản trị Hệ thống thông tin là CTĐT định hướng ứng dụng, đào tạo cử nhân ngành hệ thống thông tin quản lý có khả năng phân tích, tư vấn, thiết kế, tổ chức và triển khai các giải pháp hệ thống thông tin để giải quyết các vấn đề kinh tế và quản trị kinh doanh đáp ứng nhu cầu xã hội trong quá trình chuyển đổi số và cách mạng công nghiệp 4.0.
- Kiến thức cốt lõi
- Nắm bắt và tổng hợp được các kiến thức nguyên lý, quy luật, lý luận và thực tiễn của tự nhiên, xã hội, kinh tế, chính trị Việt Nam.
- Có kiến thức chuyên sâu trong phát triển, xây dựng và tổ chức các giải pháp phân tích, thiết kế và quản trị các dự án công nghệ thông tin
- Đề xuất được các quy trình nghiệp vụ phù hợp trong tổ chức, triển khai và vận hành các hệ thống thông tin trong doanh nghiệp, tổ chức và cơ quan Nhà nước.
- Có kiến thức chuyên sâu trong lập kế hoạch và tổ chức quản trị dữ liệu cho các hệ thống thông tin
- Kỹ năng vận dụng các phương pháp khảo sát, phân tích, viết tài liệu và mô hình hóa yêu cầu trong các dự án công nghệ thông tin
- Yêu cầu đồ án tốt nghiệp: Chưa công bố
- Cơ hội thực tập – Hỗ trợ thực tập : Chưa công bố
- Cơ hội việc làm:
- Các bộ phận của doanh nghiệp xây dựng, phát triển, triển khai và cung cấp giải pháp phần mềm, các dự án công nghệ thông tin;
- Bộ phận quản trị HTTT của các tổ chức kinh tế và cơ quan Nhà nước.
- Làm việc ở các phòng quản lý công nghệ thông tin và thương mại điện tử của các Sở Công thương hoặc Uỷ ban nhân dân quận,huyện.
- Các bộ phận chức năng của Cục thương mại điện tử và công nghệ thông tin, Bộ Công Thương, Cục hoặc Trung tâm thông tin của các Bộ, Ngành.
- Các tổ chức nghiên cứu, giảng dạy HTTT Quản lý tại các viện nghiên cứu, các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp thuộc khối ngành Kinh tế – Quản trị kinh doanh.
C. Phương thức xét tuyển
1. Phương thức xét tuyển áp dụng cho ngành
- Xét tuyển thẳng
- Xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT 2026
- Xét tuyển kết hợp
2. Điều kiện từng phương thức
- Đánh giá năng lực (HSA) ĐHQG Hà Nội: Điểm từ 80/150 trở lên.
- Đánh giá tư duy (TSA) ĐH Bách khoa Hà Nội: Điểm từ 50/100 trở lên.
- Chứng chỉ SAT/ACT: Điểm SAT từ 1000/1600 trở lên hoặc ACT từ 20/36 trở lên
- Xét học bạ kết hợp chứng chỉ Ngoại ngữ Quốc tế
- Áp dụng cho các chương trình chuẩn, định hướng chuyên sâu và quốc tế.
- Yêu cầu học lực xếp loại giỏi trở lên cả năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 lớp 12.
- Kết hợp với chứng chỉ quốc tế như IELTS (thường từ 5.5 trở lên), TOEFL iBT, hoặc giải học sinh giỏi
D. Tổ hợp môn xét tuyển
1. Danh sách tổ hợp môn: A00, A01, D01, D03, D04, D07, D09,X25, X26, X27, X28
2. Tổ hợp chính: ( A00,A01,D01,D07)
- A00: Toán, Vật lí, Hóa học
- A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh
- D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh
- D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh
3. Có nhân hệ số môn: Chưa công bố
4. Có yêu cầu điểm tối thiểu của môn: Chưa công bố
E. Chỉ tiêu tuyển sinh
1. Chỉ tiêu toàn trường: 5800 chỉ tiêu
2. Chỉ tiêu riêng ngành Kinh tế đầu tư: 150
3. Chỉ tiêu theo từng phương thức (nếu có): Chưa công bố
4. Chỉ tiêu dự kiến năm hiện tại: 150
F. Điểm chuẩn
1. Điểm chuẩn năm 2024: 26,00/30
2. Điểm chuẩn năm 2025:24,80/30
3. Điểm chuẩn năm hiện tại : Chưa công bố
G. Học phí
1. Học phí theo kỳ/ năm: 24.000.000 – 27.900.000 VNĐ\năm
2. Học phí theo tín chỉ (nếu có): 650.000 – 845.000 VNĐ\/tín chỉ
3. Lộ trình tăng học phí: điều chỉnh theo từng năm tuân thủ cam kết của Nhà nước về giới hạn mức tăng tối đa không vượt quá 12,5%/năm
4. Học phí từng chương trình:
- Chương trình đào tạo chuẩn: 24.000.000 – 27.900.000 VNĐ/năm Chương trình định hướng chuyên sâu, tích hợp: 35.000.000 VNĐ/năm trở lên.
- Chương trình quốc tế, song bằng: 40.500.000 – 260.000.000 VNĐ/ năm
5. Chi phí khác:Chưa công bố
H. Học bổng và Chính sách ưu tiên
- Học Bổng
- Học bổng khuyến khích học tập: Xét học kỳ dựa trên kết quả học tập và rèn luyện. Điều kiện xét là điểm học tập từ \(7.0\) trở lên, không có học phần dưới \(5.0\), điểm rèn luyện loại Khá trở lên và tích lũy đủ số tín chỉ quy định trong kỳ.
- Học bổng thủ khoa, tài năng: Dành cho các thí sinh có điểm đầu vào cao xuất sắc hoặc đạt thành tích đặc biệt trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia/quốc tế.
- Học bổng doanh nghiệp: Hàng chục quỹ học bổng tài trợ từ các đối tác ngân hàng, doanh nghiệp lớn dành cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn vươn lên trong học tập
- Chính sách ưu tiên
- Điểm ưu tiên khu vực: Thí sinh thuộc Khu vực 1 (KV1) được cộng \(0.75\) điểm, Khu vực 2 Nông thôn (KV2-NT) cộng \(0.5\) điểm, Khu vực 2 (KV2) cộng \(0.25\) điểm. Khu vực 3 (KV3) không được cộng điểm ưu tiên.
- Đối tượng ưu tiên: Thí sinh thuộc các nhóm đối tượng ưu tiên (như người dân tộc thiểu số, con thương binh/liệt sĩ, v.v.) sẽ được cộng điểm theo quy định hiện hành.
- Chính sách xét tuyển thẳng và ưu tiên: Xét tuyển thẳng thí sinh đạt giải học sinh giỏi quốc gia, quốc tế, hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (như IELTS), chứng chỉ đánh giá năng lực theo đề án tuyển sinh hàng năm
I. Đội ngũ giảng viên và chất lượng đào tạo
1. Số lượng giảng viên ngành Quản trị Hệ thống Thông tin : Chưa công bố
2. Thông tin giảng viên (Tóm tắt): Chưa công bố
Các nguồn tham khảo
Ngày cập nhật: 19/05/2026
