A. Thông tin chung
1. Tên ngành :Marketing số
2. Mã ngành: TM09
3. Nhóm ngành: Marketing
4. Bằng cấp sau tốt nghiệp : Cử Nhân
5. Thời gian đào tạo (năm): 4 năm
6. Ngôn ngữ giảng dạy : Tiếng Việt
7. Loại chương trình: Chương trình đào tạo Tiêu chuẩn
B. Nội dung chương trình đào tạo
- Mục tiêu đào tạo
Chương trình Marketing số thuộc ngành Marketing là chương trình đào tạo (CTĐT) định hướng ứng dụng, có mục tiêu là đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có thái độ đúng đắn, có năng lực tự chủ và trách nhiệm, có năng lực tự học và học tập suốt đời, có sức khỏe tốt; nắm vững nguyên lý, quy luật tự nhiên – xã hội, nguyên lý và quy luật trong kinh tế và kinh doanh, hiểu biết rộng và bao quát những kiến thức cơ bản, cơ sở và bổ trợ về kinh tế – quản lý – kinh doanh, có kiến thức toàn diện về ngành Marketing.
- Kiến thức cốt lõi
- Nắm vững các kiến thức chuyên sâu về Marketing số
- Có được các kiến thức lý luận, thực tiễn cốt lõi của ngành Marketing và Marketing số cần thiết đối với nhà làm marketing và nhà quản trị Marketing số
- Hành thạo các kỹ năng nghề nghiệp của ngành đào tạo marketing và chương trình đào tạo Marketing số
- Có năng lực cơ bản nhận dạng và giải quyết các vấn đề liên quan đến quản trị, điều hành các quá trình marketing và Marketing số chủ yếu của doanh nghiệp
- Lập và kiểm soát chiến lược marketing và chiến lược marketing số
- Quản trị marketing số của doanh nghiệp, quản trị hoạt động marketing qua mạng xã hội, marketing nội dung, phân tích marketing số của doanh nghiệp
- Quản trị nghiên cứu marketing, phân tích marketing và giải quyết các vấn đề của marketing và quản trị nghiên cứu marketing, phân tích marketing và giải quyết các vấn đề của marketing số
- Yêu cầu đồ án tốt nghiệp: Chưa công bố
- Cơ hội thực tập – Hỗ trợ thực tập : Chưa công bố
- Cơ hội việc làm:
- Các loại hình doanh nghiệp kinh doanh hàng hoá, dịch vụ, đặc biệt là các doanh nghiệp có kinh doanh thương mại như: ngân hàng và các tổ chức tài chính, bệnh viện và các cơ sở chăm sóc sức khỏe và y tế, các công ty dược, các sở công thương, các đơn vị xúc tiến thương mại, các đơn vị nghiên cứu thị trường.
- Các loại hình doanh nghiệp sản xuất – kinh doanh ở bộ phận quản trị và thương mại, thị trường, khách hàng, marketing, thương hiệu
- Các đơn vị và doanh nghiệp cung ứng các dịch vụ liên quan đến đến marketing và marketing số, thương hiệu, nghiên cứu marketing, truyền thông marketing….
- Các tổ chức kinh tế, tổ chức phi lợi nhuận, các viện nghiên cứu, các trường trung học nghề, cao đẳng, đại học, các đơn vị đào tạo ở các bộ phận giảng dạy, nghiên cứu và phát triển, dịch vụ về marketing và marketing số… của các tổ chức và đơn vị này.
- Các tổ chức và đơn vị quản lý thị trường và thương mại ở các cơ quan quản lý nhà nước các cấp
C. Phương thức xét tuyển
1. Phương thức xét tuyển áp dụng cho ngành
- Xét tuyển thẳng
- Xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT 2026
- Xét tuyển kết hợp
2. Điều kiện từng phương thức
- Đánh giá năng lực (HSA) ĐHQG Hà Nội: Điểm từ 80/150 trở lên.
- Đánh giá tư duy (TSA) ĐH Bách khoa Hà Nội: Điểm từ 50/100 trở lên.
- Chứng chỉ SAT/ACT: Điểm SAT từ 1000/1600 trở lên hoặc ACT từ 20/36 trở lên
- Xét học bạ kết hợp chứng chỉ Ngoại ngữ Quốc tế
- Áp dụng cho các chương trình chuẩn, định hướng chuyên sâu và quốc tế.
- Yêu cầu học lực xếp loại giỏi trở lên cả năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 lớp 12.
- Kết hợp với chứng chỉ quốc tế như IELTS (thường từ 5.5 trở lên), TOEFL iBT, hoặc giải học sinh giỏi
D. Tổ hợp môn xét tuyển
1. Danh sách tổ hợp môn: A00, A01, D01, D03, D04, D07, D09,X25, X26, X27, X28
2. Tổ hợp chính: ( A00,A01,D01,D07)
- A00: Toán, Vật lí, Hóa học
- A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh
- D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh
- D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh
3. Có nhân hệ số môn: Chưa công bố
4. Có yêu cầu điểm tối thiểu của môn: Chưa công bố
E. Chỉ tiêu tuyển sinh
1. Chỉ tiêu toàn trường: 5800 chỉ tiêu
2. Chỉ tiêu riêng ngành Kinh tế đầu tư: 100
3. Chỉ tiêu theo từng phương thức (nếu có): Chưa công bố
4. Chỉ tiêu dự kiến năm hiện tại: 100
F. Điểm chuẩn
1. Điểm chuẩn năm 2024: 26,75/30
2. Điểm chuẩn năm 2025:27,50/30
3. Điểm chuẩn năm hiện tại : Chưa công bố
G. Học phí
1. Học phí theo kỳ/ năm: 24.000.000 – 27.900.000 VNĐ\năm
2. Học phí theo tín chỉ (nếu có): 650.000 – 845.000 VNĐ\/tín chỉ
3. Lộ trình tăng học phí: điều chỉnh theo từng năm tuân thủ cam kết của Nhà nước về giới hạn mức tăng tối đa không vượt quá 12,5%/năm
4. Học phí từng chương trình:
- Chương trình đào tạo chuẩn: 24.000.000 – 27.900.000 VNĐ/năm Chương trình định hướng chuyên sâu, tích hợp: 35.000.000 VNĐ/năm trở lên.
- Chương trình quốc tế, song bằng: 40.500.000 – 260.000.000 VNĐ/ năm
5. Chi phí khác:Chưa công bố
H. Học bổng và Chính sách ưu tiên
- Học Bổng
- Học bổng khuyến khích học tập: Xét học kỳ dựa trên kết quả học tập và rèn luyện. Điều kiện xét là điểm học tập từ \(7.0\) trở lên, không có học phần dưới \(5.0\), điểm rèn luyện loại Khá trở lên và tích lũy đủ số tín chỉ quy định trong kỳ.
- Học bổng thủ khoa, tài năng: Dành cho các thí sinh có điểm đầu vào cao xuất sắc hoặc đạt thành tích đặc biệt trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia/quốc tế.
- Học bổng doanh nghiệp: Hàng chục quỹ học bổng tài trợ từ các đối tác ngân hàng, doanh nghiệp lớn dành cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn vươn lên trong học tập
- Chính sách ưu tiên
- Điểm ưu tiên khu vực: Thí sinh thuộc Khu vực 1 (KV1) được cộng \(0.75\) điểm, Khu vực 2 Nông thôn (KV2-NT) cộng \(0.5\) điểm, Khu vực 2 (KV2) cộng \(0.25\) điểm. Khu vực 3 (KV3) không được cộng điểm ưu tiên.
- Đối tượng ưu tiên: Thí sinh thuộc các nhóm đối tượng ưu tiên (như người dân tộc thiểu số, con thương binh/liệt sĩ, v.v.) sẽ được cộng điểm theo quy định hiện hành.
- Chính sách xét tuyển thẳng và ưu tiên: Xét tuyển thẳng thí sinh đạt giải học sinh giỏi quốc gia, quốc tế, hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (như IELTS), chứng chỉ đánh giá năng lực theo đề án tuyển sinh hàng năm
I. Đội ngũ giảng viên và chất lượng đào tạo
1. Số lượng giảng viên ngành Marketing Số : Chưa công bố
2. Thông tin giảng viên (Tóm tắt): Chưa công bố
Các nguồn tham khảo
Ngày cập nhật: 19/05/2026
