Ngân hàng – Học Viện Ngân Hàng

A. Thông tin chung 

  1. Tên Ngành: Ngân Hàng 
  2. Mã Ngành: BANK02/ 7340201 
  3. Nhóm Ngành: Tài chính – Ngân hàng
  4. Bằng cấp sau tốt nghiệp: Cử nhân
  5. Thời gian đào tạo: 4 năm
  6. Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Việt
  7. Loại chương trình: Chương trình đào tạo tiêu chuẩn

B. Nội dung chương trình đào tạo 

  1. Mục tiêu đào tạo

              Chuyên ngành Ngân hàng nhằm cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, nắm vững chuyên môn, có đạo đức nghề nghiệp và kỹ năng số. Chương trình được thiết kế hiện đại, trang bị tư duy liên ngành để đáp ứng nhu cầu chuyển đổi số của hệ thống tài chính.

  1. Kiến thức cốt lõi
  • Trang bị cho sinh viên kiến thức toàn diện từ lý thuyết nền tảng đến thực tiễn vận hành của hệ thống tài chính, ngân hàng trong và ngoài nước. 
  • Phát triển tư duy phân tích, giải quyết vấn đề và các kỹ năng nghiệp vụ thực tế như quản trị rủi ro, phân tích tín dụng và đầu tư. 
  • Kinh tế vi mô, kinh tế vĩ mô, tài chính tiền tệ, luật kinh tế, và kế toán doanh nghiệp. 
  • Nghiệp vụ Ngân hàng Thương mại (quản trị rủi ro, tín dụng, thanh toán quốc tế).
  • Thị trường Chứng khoán & các định chế tài chính phi ngân hàng.
  • Quản trị tài chính doanh nghiệp & Quản trị Ngân hàng.
  • Kiến thức về ứng dụng Dữ liệu lớn (Big Data), Trí tuệ nhân tạo (AI) trong lĩnh vực tài chính, và vận hành hệ thống ngân hàng điện tử 
  1. Yêu cầu đồ án tốt nghiệp: Chưa công bố
  2. Cơ hội thực tập – Hỗ trợ thực tập:Chưa công bố 
  3. Cơ hội việc làm:
  • Các công việc chuyên môn như: Kế toán Ngân hàng, Tín dụng Ngân hàng, Chuyên viên khách hàng, Marketing, Chuyên viên phân tích tài chính, Tư vấn đầu tư, kinh doanh  
  • Đảm nhận các công việc khác về dịch vụ tài chính và tiền tệ. 
  • Làm việc tại các cơ sở giao dịch Ngân hàng, chi nhánh NHNN, Các NHTM, các tổ chức Tài chính – Tín dụng quốc tế, các Công ty Tài chính, Công ty Bảo hiểm, Công ty Chứng khoán 
  • Làm các công tác Kế toán – Tài chính trong các doanh nghiệp thuộc các ngành kinh tế. 
  • Hoạt động độc lập (nhà đầu tư) trên thị trường kinh doanh nói chung. 
  • Làm công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học chuyên môn tại các trường và các cơ quan nghiên cứu khoa học, các viện nghiên cứu. 

C. Phương thức xét tuyển 

  1. Phương thức xét tuyển
  • Xét tuyển tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển;
  • Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT (xét học bạ);
  • Xét tuyển dựa trên chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế và kết quả học tập THPT;
  • Xét tuyển dựa trên kết quả kì thi Đánh giá năng lực (V-SAT, HAS);
  • Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT
  1. Điều kiện phương thức
  • Chứng chỉ quốc tế
  •  Chứng chỉ IELTS (Academic) từ 5.5 điểm trở lên.
  • Chứng chỉ TOEFL iBT từ 46 điểm trở lên.
  •  Chứng chỉ SAT từ 1200 điểm trở lên.
  • Chứng chỉ ACT từ 26 điểm trở lên.
  • Chứng chỉ tiếng Nhật (JLPT) từ N5 trở lên (chỉ xét riêng đối với mã xét tuyển ACT06 – Kế toán định hướng Nhật Bản)
  • Điểm ĐGNL
  • HSA: 85 điểm trở lên
  • V-SAT: 300 điểm trở lên
  • Xét thẳng
  • Đạt HSG Quốc Gia, Quốc Tế 
  • Đại giải khoa học, kỹ thuật cấp Quốc Gia

D. Tổ hợp môn xét tuyển 

1. Danh sách tổ hợp môn: A01; D01; D07; D09 

2. Tổ hợp chính 

  • A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh.
  • D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh.
  • D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh.
  • D09: Toán, Lịch sử, Tiếng Anh

3. Có nhân hệ số môn: Chưa công bố

4. Có yêu cầu điểm tối thiểu: Chưa công bố

E. Chỉ tiêu tuyển sinh 

1. Chỉ tiêu toàn trường:  4690 chỉ tiêu 

2. Chỉ tiêu riêng ngành Ngân Hàng:140

3. Chỉ tiêu theo từng phương thức: Chưa công bố

4. Chỉ tiêu dự kiến năm hiện tại:140

F. Điểm chuẩn 

1. Điểm chuẩn năm 2024:26,20/30

2. Điểm chuẩn năm 2025: 28,47/30

3. Điểm chuẩn năm hiện tại: Chưa công bố

G. Học phí 

1. Học phí theo năm: 26,5 – 29 triệu đồng/năm 

2. Học phí theo tín chỉ:785.000 – 825.000 VNĐ/tín chỉ 

3. Lộ trình tăng học phí:Mức học phí thường được điều chỉnh tăng khoảng 10-15%

4. Học phí từng chương trình: – Chuẩn:26,5 – 29 triệu đồng/năm 

                                                           – CLC: 40 triệu đồng/năm 

                                                           – Quốc tế: 60-380 triệu đồng/ năm

5. Chi phí khác:Chưa công bố

H. Học bổng và Chính sách ưu tiên 

  1. Học Bổng
  • Học bổng Ngành Ngân hàng: Dành riêng cho sinh viên có thành tích xuất sắc theo học các ngành/chuyên ngành đúng/gần đúng thuộc lĩnh vực tài chính – ngân hàng.
  • Học bổng Khuyến khích học tập: Được xét cấp mỗi học kỳ cho sinh viên đạt kết quả học tập và rèn luyện từ loại Khá trở lên.
  • Học bổng Xã hội: Các chương trình học bổng tài trợ từ mạng lưới cựu sinh viên, các ngân hàng đối tác và doanh nghiệp nhằm hỗ trợ sinh viên nghèo vượt khó hoặc sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt.
  1. Chính sách ưu tiện
  • Ưu tiên khu vực: Thí sinh thuộc Khu vực 1 (KV1) được cộng \(0,75\) điểm, Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) được cộng \(0,5\) điểm, và Khu vực 2 (KV2) được cộng \(0,25\) điểm.
  • Ưu tiên đối tượng: Cộng điểm các nhóm đối tượng ưu tiên (như người dân tộc thiểu số, con thương binh, liệt sĩ, v.v.) theo khung điểm ưu tiên quy định

I. Đội ngũ giảng viên và chất lượng đào tạo

1. Số lượng giảng viên ngành Ngân hàng : Chưa công bố 

2. Thông tin giảng viên (Tóm tắt): Chưa công bố

Các nguồn tham khảo

https://hvnh.edu.vn/bank/vi/thong-tin-tuyen-sinh/thong-tin-tuyen-sinh-khoa-ngan-hang-2025-1141.html
https://diemthi.tuyensinh247.com/de-an-tuyen-sinh/hoc-vien-ngan-hang-NHH.html#uu-tien-xet-tuyen-xet-tuyen-thang-8569
https://images.tuyensinh247.com/picture/2026/0401/thong-tin-tuyen-sinh-hoc-vien-ngan-hang-2026.pdf
https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/diem-chuan-hoc-vien-ngan-hang-nam-2025-119250822170934179.htm
https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/diem-chuan-hoc-vien-ngan-hang-119240817170614434.htm

Ngày cập nhật: 21/05/2026

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *