Ngân Hàng và Tài chính Quốc Tế – Học Viện Ngân Hàng

A. Thông tin chung 

  1. Tên Ngành: Ngân Hàng và Tài Chính Quốc Tế 
  2. Mã Ngành: BANK06/7340201 
  3. Nhóm Ngành: Tài chính – Ngân hàng
  4. Bằng cấp sau tốt nghiệp: Cử nhân
  5. Thời gian đào tạo: 4 năm
  6. Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Anh 
  7. Loại chương trình: Chương trình đào Chất lượng cao 

B. Nội dung chương trình đào tạo 

  1. Mục tiêu đào tạo

              Mục tiêu là cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, thành thạo ngoại ngữ, nắm vững chuyên môn để đáp ứng tiêu chuẩn làm việc tại các tập đoàn và định chế tài chính quốc tế 

  1. Kiến thức cốt lõi
  • Cung cấp cử nhân có tư duy chiến lược, kiến thức chuyên sâu và kỹ năng nghiệp vụ vững vàng trong lĩnh vực ngân hàng và tài chính toàn cầu. 
  • Sinh viên tốt nghiệp đạt năng lực ngoại ngữ cao (giảng dạy song ngữ/tiếng Anh)
  • Trang bị nền tảng để làm việc bền vững tại các ngân hàng thương mại, ngân hàng trung ương, các công ty đa quốc gia, và tổ chức phi chính phủ. 
  • Kinh tế vi mô, kinh tế vĩ mô, lý thuyết tài chính tiền tệ, nguyên lý kế toán, phân tích báo cáo tài chính. 
  • Quản trị rủi ro tài chính quốc tế, thanh toán quốc tế, tài trợ thương mại, đầu tư quốc tế, và thị trường chứng khoán toàn cầu. 
  • Quản trị ngân hàng thương mại, ngân hàng số, phân tích dữ liệu tài chính. 
  • Pháp luật tài chính – ngân hàng, quản trị doanh nghiệp và đạo đức nghề nghiệp trong môi trường toàn cầu 
  1. Yêu cầu đồ án tốt nghiệp: Chưa công bố
  2. Cơ hội thực tập – Hỗ trợ thực tập:Chưa công bố 
  3. Cơ hội việc làm:
  • Chuyên viên Thanh toán & Tài trợ Thương mại Quốc tế: Xử lý các giao dịch ngoại hối, thư tín dụng (L/C), và tài trợ xuất nhập khẩu.
  • Chuyên viên Phân tích Tài chính: Đánh giá dữ liệu thị trường, báo cáo tài chính, và đưa ra các dự báo đầu tư cho doanh nghiệp hoặc quỹ đầu tư.
  • Chuyên viên Ngân hàng Đầu tư (Investment Banking): Tư vấn phát hành trái phiếu, huy động vốn quốc tế, và hỗ trợ mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A).
  • Chuyên viên Quan hệ Khách hàng Doanh nghiệp (Corporate RM): Quản lý và cung cấp các giải pháp tài chính toàn diện cho các công ty lớn, đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI).
  • Chuyên viên Quản trị Rủi ro Tài chính: Theo dõi và xây dựng chiến lược phòng ngừa rủi ro tỷ giá, lãi suất và biến động thị trường toàn cầu

C. Phương thức xét tuyển 

  1. Phương thức xét tuyển
  • Xét tuyển tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển;
  • Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT (xét học bạ);
  • Xét tuyển dựa trên chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế và kết quả học tập THPT;
  • Xét tuyển dựa trên kết quả kì thi Đánh giá năng lực (V-SAT, HAS);
  • Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT
  1. Điều kiện phương thức
  • Chứng chỉ quốc tế
  •  Chứng chỉ IELTS (Academic) từ 5.5 điểm trở lên.
  • Chứng chỉ TOEFL iBT từ 46 điểm trở lên.
  •  Chứng chỉ SAT từ 1200 điểm trở lên.
  • Chứng chỉ ACT từ 26 điểm trở lên.
  • Chứng chỉ tiếng Nhật (JLPT) từ N5 trở lên (chỉ xét riêng đối với mã xét tuyển ACT06 – Kế toán định hướng Nhật Bản)
  • Điểm ĐGNL
  • HSA: 85 điểm trở lên
  • V-SAT: 300 điểm trở lên
  • Xét thẳng
  • Đạt HSG Quốc Gia, Quốc Tế 
  • Đại giải khoa học, kỹ thuật cấp Quốc Gia

D. Tổ hợp môn xét tuyển 

1. Danh sách tổ hợp môn: A01; D01; D07; D09 

2. Tổ hợp chính 

  • A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh.
  • D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh.
  • D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh.
  • D09: Toán, Lịch sử, Tiếng Anh

3. Có nhân hệ số môn: Chưa công bố

4. Có yêu cầu điểm tối thiểu: Chưa công bố

E. Chỉ tiêu tuyển sinh 

1. Chỉ tiêu toàn trường:  4690 chỉ tiêu 

2. Chỉ tiêu riêng ngành Ngân Hàng:120

3. Chỉ tiêu theo từng phương thức: Chưa công bố

4. Chỉ tiêu dự kiến năm hiện tại:120

F. Điểm chuẩn 

1. Điểm chuẩn năm 2024:33,80/40

2. Điểm chuẩn năm 2025: 26,94/30

3. Điểm chuẩn năm hiện tại: Chưa công bố

G. Học phí 

1. Học phí theo năm: 40 triệu đồng/năm 

2. Học phí theo tín chỉ:785.000 – 825.000 VNĐ/tín chỉ 

3. Lộ trình tăng học phí:Mức học phí thường được điều chỉnh tăng khoảng 10-15%

4. Học phí từng chương trình: – Chuẩn:26,5 – 29 triệu đồng/năm 

                                                           -CLC: 40 triệu đồng/năm 

                                                            – Quốc tế: 60-380 triệu đồng/ năm

5. Chi phí khác:Chưa công bố

H. Học bổng và Chính sách ưu tiên 

  1. Học Bổng
  • Học bổng Ngành Ngân hàng: Dành riêng cho sinh viên có thành tích xuất sắc theo học các ngành/chuyên ngành đúng/gần đúng thuộc lĩnh vực tài chính – ngân hàng.
  • Học bổng Khuyến khích học tập: Được xét cấp mỗi học kỳ cho sinh viên đạt kết quả học tập và rèn luyện từ loại Khá trở lên.
  • Học bổng Xã hội: Các chương trình học bổng tài trợ từ mạng lưới cựu sinh viên, các ngân hàng đối tác và doanh nghiệp nhằm hỗ trợ sinh viên nghèo vượt khó hoặc sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt.
  1. Chính sách ưu tiện
  • Ưu tiên khu vực: Thí sinh thuộc Khu vực 1 (KV1) được cộng \(0,75\) điểm, Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) được cộng \(0,5\) điểm, và Khu vực 2 (KV2) được cộng \(0,25\) điểm.
  • Ưu tiên đối tượng: Cộng điểm các nhóm đối tượng ưu tiên (như người dân tộc thiểu số, con thương binh, liệt sĩ, v.v.) theo khung điểm ưu tiên quy định

I. Đội ngũ giảng viên và chất lượng đào tạo

1. Số lượng giảng viên ngành Ngân hàng và Tài chính quốc tế : Chưa công bố 

2. Thông tin giảng viên (Tóm tắt): Chưa công bố

Các nguồn tham khảo

https://hvnh.edu.vn/bank/vi/thong-tin-tuyen-sinh/thong-tin-tuyen-sinh-khoa-ngan-hang-2025-1141.html
https://diemthi.tuyensinh247.com/de-an-tuyen-sinh/hoc-vien-ngan-hang-NHH.html#uu-tien-xet-tuyen-xet-tuyen-thang-8569
https://images.tuyensinh247.com/picture/2026/0401/thong-tin-tuyen-sinh-hoc-vien-ngan-hang-2026.pdf
https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/diem-chuan-hoc-vien-ngan-hang-nam-2025-119250822170934179.htm
https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/diem-chuan-hoc-vien-ngan-hang-119240817170614434.htm

Ngày cập nhật: 21/05/2026

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *