A. Thông tin chung
1. Tên ngành : Quản lý thông tin
2. Mã ngành:7320205
3. Nhóm ngành: Quản lý thông tin
4. Bằng cấp sau tốt nghiệp : Cử Nhân
5. Thời gian đào tạo (năm):4 năm
6. Ngôn ngữ giảng dạy :Tiếng Việt
7 Loại chương trình:Chương trình Tiêu chuẩn
B. Nội dung chương trình đào tạo
- Mục tiêu đào tạo
Mục tiêu đào tạo ngành Quản lý thông tin tại Trường Đại học Văn hóa Hà Nội (HUC) là cung cấp cử nhân có tư duy quản trị vững vàng, kỹ năng số hóa và khai thác dữ liệu xuất sắc.
- Kiến thức cốt lõi
- Xử lý và tổ chức thông tin: Các phương pháp phân tích, định chỉ mục, biên mục và lưu trữ dữ liệu khoa học.
- Công nghệ thông tin ứng dụng: Ứng dụng công nghệ, các hệ thống thông tin quản lý, và phần mềm số vào việc số hóa, quản trị tài nguyên.
- Tra cứu và cung cấp thông tin: Kỹ năng phân tích nhu cầu, tìm kiếm, đánh giá và lan tỏa thông tin đáp ứng mục tiêu của các tổ chức, doanh nghiệp
- Nền tảng lý luận chung về khoa học thông tin, quản trị thông tin, và khoa học quản lý.
- Yêu cầu đồ án tốt nghiệp: Chưa công bố
- Cơ hội thực tập: Chưa công bố
- Cơ hội việc làm
- Chuyên viên Quản trị dữ liệu (Data Admin/Data Steward): Thu thập, phân loại, cập nhật và kiểm soát chất lượng hệ thống dữ liệu nội bộ của doanh nghiệp.
- Chuyên viên Phân tích dữ liệu (Data Analyst): Khai thác dữ liệu để lập báo cáo, hỗ trợ ban giám đốc đưa ra các quyết định kinh doanh hoặc chiến lược marketing.
- Quản trị hệ thống thông tin doanh nghiệp (ERP/CRM): Vận hành, tối ưu hóa các phần mềm quản lý thông tin khách hàng, nhân sự hoặc chuỗi cung ứng.
- Chuyên viên Lưu trữ & Văn thư hiện đại: Số hóa tài liệu, quản lý và bảo mật hồ sơ, công văn tại các cơ quan bộ, ban, ngành hoặc tập đoàn lớn.
- Quản lý Thư viện thông minh (Smart Library): Vận hành, xây dựng thư viện số, quản lý cơ sở dữ liệu học thuật tại các trường đại học, trường quốc tế hoặc thư viện quốc gia.
- Quản trị trung tâm thông tin: Làm việc tại các trung tâm lưu trữ, viện nghiên cứu hoặc các sở thông tin và truyền thông.
- Chuyên viên Bảo mật thông tin cơ bản: Thiết lập quy trình phân quyền, bảo vệ dữ liệu nội bộ, ngăn ngừa rò rỉ thông tin tổ chức.
- Quản trị nội dung số (Content Manager): Tổ chức, sắp xếp và tối ưu hóa cấu trúc thông tin (Information Architecture) trên các website, ứng dụng hoặc cổng thông tin điện tử.
C. Phương thức xét tuyển
1.Phương thức xét tuyển áp dụng cho ngành
- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
- Phương thức 2: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (áp dụng cho tất cả các ngành/chuyên ngành, trừ các tổ hợp có môn năng khiếu).
- Phương thức 3: Xét kết quả học tập cấp THPT (Học bạ). Xét điểm trung bình chung kết quả học tập THPT cả năm các lớp 10, 11, 12. Lưu ý: Phương thức này không áp dụng cho ngành Báo chí, Sáng tác văn học, và Tổ chức hoạt động nghệ thuật/Sự kiện văn hóa.
- Phương thức 4: Xét tuyển kết hợp kết quả học tập THPT với điểm thi năng khiếu
2. Điều kiện từng phương thức
- Xét tuyển thẳng
- Đạt giải THPTQG, Quốc tế
- Có giải Tiếng Anh
- Điểm thi THPT: 2026
- Học Bạ
- Xét điểm trung bình chung (TBC) kết quả học tập THPT cả năm các lớp 10,11,12 các môn trong tổ hợp theo từng ngành/chuyên ngành.
- Đối với ngành Du lịch (chuyên ngành Hướng dẫn du lịch quốc tế) và ngành Ngôn ngữ Anh: Điểm TBC cả năm các lớp 10,11,12 môn tiếng Anh phải đạt điều kiện từ 7.0 điểm trở lên.
- Thi Năng Khiếu
- Thí sinh xét tuyển PT4 phải tham dự Kỳ thi năng khiếu năm 2026 do Trường Đại học Văn hóa Hà Nội tổ chức để lấy điểm thi năng khiếu xét tuyển kết hợp với điểm TBC học bạ THPT cả năm các lớp 10, lớp 11, lớp 12 môn Ngữ văn.
D. Tổ hợp môn xét tuyển
1. Danh sách tổ hợp môn: C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78
2. Tổ hợp chính
- C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
- C03: Ngữ văn, Toán, Lịch sử
- C04: Ngữ văn, Toán, Địa lí
- X01: Ngữ văn, Toán, Năng khiếu
- X70: Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu
- D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
- D14: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
- D15: Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh
- X78: Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế và Pháp luật, Tiếng Anh
3. Có nhân hệ số môn: Chưa công bố
4. Có yêu cầu điểm tối thiểu: Chưa công bố
E. Chỉ tiêu tuyển sinh
1. Chỉ tiêu toàn trường: 1800 chỉ tiêu
2. Chỉ tiêu riêng ngành Quản lý thông tin: 90
3. Chỉ tiêu theo từng phương thức: Chưa công bố
4. Chỉ tiêu dự kiến năm hiện tại:90
F. Điểm chuẩn
1. Điểm chuẩn năm 2024: 26,10/30
2. Điểm chuẩn năm 2025:24,77/30
3. Điểm chuẩn năm hiện tại : Chưa công bố
G. Học phí
1. Học phí theo năm: Tổng học phí: Trung bình khoảng 13.000.000 – 20.000.000 VNĐ/năm tùy thuộc vào tổng số tín chỉ đăng ký học trong năm đó
2. Học phí theo tín chỉ:441.000đ – 497.000đ/tín chỉ
3. Lộ trình tăng học phí: không vượt quá 15% mỗi năm học.
4. Học phí từng chương trình: – Chuẩn: khoảng 13.000.000 – 20.000.000 VNĐ/năm
5. Chi phí khác:Chưa công bố
H. Học bổng và Chính sách ưu tiên
- Học Bổng
- Loại xuất sắc: Điểm học tập >= 3.60, Điểm rèn luyện >=90
- Loại Giỏi:Điểm học tập >= 3.20, Điểm rèn luyện >=80
- Loại khá: Điểm học tập >= 2.50, Điểm rèn luyện >=70
- Miễn giảm học phí: Hỗ trợ cho các sinh viên thuộc diện chính sách, gia đình có hoàn cảnh khó khăn theo đúng quy định tại Nghị định của Chính phủ.
- Trợ cấp xã hội & Hỗ trợ: Sinh viên là người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, mồ côi cả cha lẫn mẹ… sẽ được hưởng trợ cấp xã hội và hỗ trợ chi phí học tập mỗi tháng.
- Chính sách ưu tiên
- Chứng chỉ ngoại ngữ: Nhà trường áp dụng chính sách cộng điểm ưu tiên (ví dụ cộng thêm 3 điểm trên thang 30) dành cho các thí sinh có có chứng chỉ IELTS từ 4.0 trở lên
- Đối tượng ưu tiên: Thực hiện đầy đủ các chế độ ưu tiên khu vực, đối tượng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT.
I. Đội ngũ giảng viên và chất lượng đào tạo
1. Số lượng giảng viên ngành Quản lý thông tin:Chưa công bố
2. Thông tin giảng viên (Tóm tắt): Chưa công bố
Các nguồn tham khảo
