A. Thông tin chung
1. Tên ngành: Hệ thống nhúng thông minh và IoT (Chương trình tiên tiến)
2. Mã ngành: ET-E9
3. Nhóm ngành: Điện tử Viễn thông
4. Bằng cấp sau tốt nghiệp: Cử nhân – Thạc sĩ – Tiến sĩ tích hợp (NCS)
5. Thời gian đào tạo: 4 – 5,5 – 8,5 năm
6. Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Anh
7. Loại chương trình: Chương trình tiên tiến
B. Nội dung chương trình đào tạo
1. Mục tiêu đào tạo: Chương trình đào tạo Hệ thống nhúng thông minh và IoT (ET-E9) được thiết kế để cung cấp nhân lực có chuyên môn về thiết kế mạch điện tử, vi mạch cho các máy tính nhúng; Có khả năng phát triển các phần mềm cho máy tính nhúng và mạng Internet vạn vật; Đào tạo kỹ sư thiết kế, lập trình trang thiết bị điện tử, máy tính nhúng và tích hợp giải pháp IoT.
2. Kiến thức cốt lõi sinh viên học: Thiết kế, chế tạo vi mạch, chip bán dẫn cho các thiết bị IoT; Bộ vi xử lý, Kỹ thuật lập trình, Kỹ thuật phần mềm ứng dụng; các phương thức truyền/thu thập dữ liệu từ nốt cảm biến; Lưu trữ xử lý phân tích dữ liệu bằng AI, điện toán đám mây.
3. Yêu cầu đồ án tốt nghiệp: Chưa công bố
4. Cơ hội thực tập – Hỗ trợ thực tập: Chưa công bố
5. Cơ hội việc làm:
- Làm việc tại Nhật Bản: Qualcomm, Google, Micron, Rakuten, Renesas, Panasonic, Toshiba, Sony, Denso, các công ty startup
- Làm việc tại Việt Nam: FPT Software, Viettel, VNPT, Panasonic, Dasan, Vinsmart, BKAV, và các công ty startup
- Thiết kế, chế tạo, đo kiểm vi mạch và chip bán dẫn cho thiết bị IoT;
- Phát triển và lập trình phần mềm và hệ thống nhúng, máy chủ, các hệ thống công nghệ thông tin;
- Sử dụng các mô hình máy học, AI trong giải quyết các bài toán CNTT, xử lý dữ liệu;
- Nhà nghiên cứu và phát triển, Giảng viên, Tư vấn viên về giải pháp kỹ thuật nhúng và IoT.
- Kỹ sư nghiên cứu và phát triển phần cứng, lập trình hệ thống nhúng, các hệ thống IoT
- Kỹ sư vận hành hệ thống điện tử, hệ thống điện tử công nghiệp.
- Chuyên gia tư vấn giải pháp, bán hàng các sản phẩm điện tử và viễn thông.
C. Phương thức tuyển sinh
1. Phương thức xét tuyển áp dụng cho ngành
- Xét tuyển tài năng: Xét tuyển bằng Giải thưởng HSG QG-QT/Chứng chỉ Quốc tế/HSNL
- Xét tuyển theo KQ Kỳ thi ĐGTD: Tổ hợp K00
- Xét tuyển theo KQ Kỳ thi TN THPT: Tổ hợp A00 – A01 – K01 – D28
2. Điều kiện từng phương thức
- Xét tuyển theo KQ Kỳ thi ĐGTD: Tổ hợp xét tuyển K00
- Xét tuyển theo KQ Kỳ thi TN THPT: Tổ hợp xét tuyển A00, A01, K01, D28
D. Tổ hợp môn xét tuyển
1. Danh sách tổ hợp: A00 – A01 – K00 – K01 – D28
2. Tổ hợp chính
- A00: Toán – Lý – Hóa
- A01: Toán – Lý – Anh
- K01: Toán – Ngữ văn – Lý/Hóa/Sinh/Tin
- K00: Bài thi Đánh giá tư duy
- D28: Toán – Vật lý – Tiếng Nhật.
3. Có nhân hệ số môn không: Chưa công bố
4. Có yêu cầu điểm tối thiểu môn nào không: Chưa công bố
E. Chỉ tiêu tuyển sinh
1. Chỉ tiêu toàn trường: Chưa công bố
2. Chỉ tiêu riêng ngành CNTT: Chưa công bố
3. Chỉ tiêu theo từng phương thức (nếu có): Chưa công bố
4. Chỉ tiêu dự kiến năm hiện tại: Chưa công bố
F. Điểm chuẩn
1. Điểm chuẩn năm 2024
- ĐGTD: 69.07/100
- THPT: 27.21/30
2. Điểm chuẩn năm 2025
- ĐGTD: 71.97/100
- THPT: 27.85/30
G. Học phí
1. Học phí theo kỳ/ năm: 40 – 45 triệu đồng/năm
2. Học phí theo tín chỉ (nếu có): Chưa công bố
3. Lộ trình tăng học phí: Chưa công bố
4. Học phí từng chương trình (chuẩn / CLC / quốc tế): Chuẩn (20-28 triệu đồng/năm)
5. Chi phí khác: Chưa công bố
H. Học bổng và chính sách ưu tiên
1. Học bổng đầu vào: Chưa công bố
2. Học bổng khuyến khích học tập: Học bổng trao đổi sinh viên tại các trường đại học của Nhật bản.
3. Học bổng doanh nghiệp CNTT: Học bổng thực tập tại các công ty Nhật Bản.
4. Chính sách ưu tiên vùng / đối tượng: Chưa công bố
5. Điều kiện duy trì học bổng: Chưa công bố
I. Đội ngũ giảng viên và chất lượng đào tạo
1. Số lượng giảng viên ngành CNTT: Chưa công bố
2. Thông tin giảng viên (Tóm tắt): Chưa công bố
Các nguồn tham khảo
