A. Thông tin chung
1. Tên ngành: Khoa học máy tính
2. Mã ngành: 7480101
3. Nhóm ngành: Công nghệ thông tin
4. Bằng cấp sau tốt nghiệp: Cử nhân
5. Thời gian đào tạo: 4 năm
6. Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Việt
7. Loại chương trình: Chuẩn
B. Nội dung chương trình đào tạo
1. Mục tiêu đào tạo: Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, có nền tảng kiến thức toàn diện, kỹ năng vững chắc và tư duy sáng tạo, đáp ứng nhu cầu của ngành công nghệ thông tin trong bối cảnh chuyển đổi số và hội nhập quốc tế
2. Kiến thức cốt lõi sinh viên học:
- Lập trình: tư duy tính toán, lập trình nâng cao
- Cấu trúc dữ liệu: cấu trúc dữ liệu và giải thuật, toán học rời rạc
- CSDL: cơ sở dữ liệu
- Mạng / Hệ thống: mạng máy tính, nguyên lý hệ điều hành, kiến trúc máy tính
- AI / Data / Web / Mobile: trí tuệ nhân tạo, học máy, khoa học dữ liệu, học sâu, xử lý ngôn ngữ tự nhiên, phân tích dữ liệu lớn, mô hình ngôn ngữ lớn, phát triển ứng dụng đa nền tảng, xử lý ảnh và thị giác máy tính
- Công nghệ phần mềm: công nghệ phần mềm, phân tích và kiểm thử chương trình, quản lý dự án CNTT, phân tích và thiết kế hệ thống, thiết kế các hệ thống phần mềm lớn
3. Yêu cầu đồ án tốt nghiệp không?: Có
4. Cơ hội thực tập – Hỗ trợ thực tập không? (Từ năm mấy, thời gian thực tập trong bao lâu): Chưa công bố
5. Cơ hội việc làm – Hỗ trợ việc làm sau tốt nghiệp ? Có liên kết doanh nghiệp không? (nêu tên nếu có)
- Giảng viên, nghiên cứu sinh trong nhóm ngành Máy tính và Công nghệ thông tin
- Nghiên cứu viên / chuyên gia tại bộ phận R&D
- Lập trình viên phần mềm, ứng dụng, hệ thống
- Kỹ sư xử lý và phân tích dữ liệu
- Kỹ sư xây dựng và triển khai các mô hình trí tuệ nhân tạo
- Quản lý dự án
- Kiến trúc sư trưởng
- Chuyên viên, chuyên gia đảm bảo chất lượng
C. Phương thức tuyển sinh
1. Phương thức xét tuyển áp dụng cho ngành
- Xét tuyển thẳng
- Điểm thi tốt nghiệp THPT 2026
- Kết quả thi Đánh giá năng lực ĐHQGHN (HSA)
- Chứng chỉ quốc tế SAT
2. Điều kiện từng phương thức
- THPT: thí sinh phải đạt ngưỡng đầu vào do trường quy định cho từng ngành.
- HSA: điểm HSA còn hạn 2 năm và đạt ngưỡng do trường quy định
- SAT: điểm SAT còn hạn 2 năm và đạt ngưỡng do trường quy định..
- Xét tuyển thẳng: theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT; với ngành CNTT, các giải quốc gia/quốc tế phù hợp như Toán, Tin học, Vật lý, Hóa học có thể xét vào tất cả các ngành.
- Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế: được quy đổi sang điểm tiếng Anh trong tổ hợp hoặc cộng điểm cho tổ hợp không có tiếng Anh theo quy định; chứng chỉ phải đủ 4 kỹ năng, còn hạn 2 năm, không chấp nhận thi online tại nhà
D. Tổ hợp môn xét tuyển
1. Danh sách tổ hợp môn: A00 (Toán–Lý–Hóa), A01 (Toán–Lý–Anh), X06 (Toán–Lý–Tin)
2. Tổ hợp chính (nếu có)
3. Có nhân hệ số môn không?: tổ hợp D01 Toán hệ số 2
4. Có yêu cầu điểm tối thiểu của môn nào không?
E. Chỉ tiêu tuyển sinh
1. Chỉ tiêu toàn trường: 4080
2. Chỉ tiêu riêng ngành CNTT: 420
3. Chỉ tiêu theo từng phương thức (nếu có): 5% xét tuyển thẳng, 95% theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT gồm THPT, HSA, SAT
4. Chỉ tiêu dự kiến năm hiện tại: 420
F. Điểm chuẩn
1. Điểm chuẩn năm 2024: 27,58/30
2. Điểm chuẩn năm 2025: 27,86/30
3. Điểm chuẩn năm hiện tại (nếu đã có)
G. Học phí
1. Học phí theo kỳ/ năm: 44,000,000/năm
2. Học phí theo tín chỉ (nếu có): 869.000 đồng/tín chỉ
3. Lộ trình tăng học phí: Chưa công bố
4. Học phí từng chương trình (chuẩn / CLC / quốc tế): Chưa công bố
5. Chi phí khác: Chưa công bố
H. Học bổng và chính sách ưu tiên
- Học bổng đầu vào: Có. Ngoài học bổng cho tân sinh viên có thành tích cao, UET còn có một số học bổng ngoài ngân sách như Vingroup – ĐHQGHN (40 suất, 25 triệu đồng/suất), ưu tiên thủ khoa/á khoa, học lực tốt, có giải, hoàn cảnh khó khăn hoặc thuộc diện ưu tiên.
- Học bổng khuyến khích học tập: Có, cấp theo học kỳ. Điều kiện cơ bản gồm:
- Kết quả học tập Khá trở lên, rèn luyện Khá trở lên;
- Không bị kỷ luật;
- Hoàn thành tối thiểu 15 tín chỉ; nếu ít hơn phải có đề xuất từ Khoa/Viện;
- Với sinh viên CTĐT CNTT CLC: thường yêu cầu học tập Giỏi trở lên, rèn luyện Tốt trở lên, và không có học phần dưới B;
- Số sinh viên nhận học bổng được phân bổ theo 8% nguồn thực thu học phí, theo chương trình học, ngành học, khóa học
- Học bổng doanh nghiệp CNTT: Có nhiều học bổng ngoài ngân sách do quỹ/doanh nghiệp tài trợ như Đinh Thiện Lý, Kumho Asiana, ADF, Posco, Toshiba, PonyChung, Mitsubishi, Annex, Vingroup, IMG – ĐHQGHN. Giá trị từ vài triệu đồng đến 1.000 USD/suất, thậm chí 25–150 triệu đồng với một số suất đặc biệt. Phần lớn xét theo GPA, rèn luyện, hoàn cảnh khó khăn, hoạt động xã hội; một số học bổng yêu cầu thêm ngoại ngữ hoặc báo cáo định kỳ.
- Chính sách ưu tiên vùng / đối tượng: Áp dụng theo quy chế của Bộ GD&ĐT và ĐHQGHN/UET. Nhiều học bổng ưu tiên sinh viên hoàn cảnh khó khăn, nữ, dân tộc thiểu số, hoặc sinh viên có thành tích tốt trong học tập, rèn luyện, hoạt động xã hội.
- Điều kiện duy trì học bổng: Tùy từng quỹ; thường yêu cầu duy trì GPA từ 2.5–3.2+, rèn luyện Khá/Tốt, không bị kỷ luật, và có thể phải nộp báo cáo học tập/rèn luyện theo yêu cầu nhà tài trợ. Ví dụ, ADF yêu cầu kết quả học tập từ 3.2 trở lên; một số học bổng khác yêu cầu từ 2.5–2.6+ kèm rèn luyện tốt.
I. Đội ngũ giảng viên và chất lượng đào tạo
1. Số lượng giảng viên ngành CNTT: Khoa CNTT hiện có khoảng 100 cán bộ giảng dạy, nghiên cứu, trong đó có 2 giáo sư, 15 phó giáo sư và 60 tiến sĩ
2. Thông tin giảng viên (Tóm tắt)
- Có 1 Giáo sư, 16 Phó Giáo sư.
- Hơn 50% cán bộ có trình độ tiến sĩ.
- Được đào tạo tại các trường/viện uy tín ở Mỹ, Canada, Châu Âu, Úc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore.
- Khoa có cả đội ngũ giảng dạy, nghiên cứu và mạng lưới hợp tác doanh nghiệp/học thuật.
Các nguồn tham khảo
