Kinh tế đầu tư – Học Viện Ngân Hàng

A. Thông tin chung 

  1. Tên Ngành:Kinh Tế Đầu Tư
  2. Mã Ngành:ECONO 1/ 7310101 
  3. Nhóm Ngành: Kinh tế 
  4. Bằng cấp sau tốt nghiệp: Cử nhân
  5. Thời gian đào tạo: 4 năm
  6. Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Việt
  7. Loại chương trình: Chương trình đào tạo tiêu chuẩn

B. Nội dung chương trình đào tạo 

  1. Mục tiêu đào tạo

                  Đào tạo chuyên gia đánh giá, quản lý dự án và huy động vốn. Chương trình cung cấp tư duy kinh tế toàn diện cùng kỹ năng thực chiến để hoạch định chiến lược và phân tích hiệu quả tài chính doanh nghiệp 

  1. Kiến thức cốt lõi
  • Cung cấp kiến thức toàn diện về Kinh tế học và kỹ năng nghiệp vụ chuyên sâu về đầu tư. 
  • Xây dựng tư duy logic, tư duy hệ thống và khả năng giải quyết các bài toán kinh tế, tài chính thực tiễn. 
  • Phân tích chính sách vĩ mô của nhà nước và chiến lược đầu tư khối doanh nghiệp. 
  • Cấu trúc thị trường, chứng khoán và các công cụ huy động vốn. 
  • Quy trình quản lý, giám sát và đánh giá hiệu quả dự án. 
  1. Yêu cầu đồ án tốt nghiệp: Chưa công bố
  2. Cơ hội thực tập – Hỗ trợ thực tập:Chưa công bố 
  3. Cơ hội việc làm:
  • Chuyên viên phân tích đầu tư (Investment Analyst): Đánh giá thị trường, thu thập dữ liệu và thẩm định các cơ hội đầu tư để đưa ra khuyến nghị sinh lời tối ưu.
  • Chuyên viên quản lý dự án (Project Manager / Officer): Lập kế hoạch, theo dõi tiến độ và đánh giá hiệu quả kinh tế của các dự án đầu tư công hoặc tư nhân.
  • Chuyên viên quản lý danh mục đầu tư: Theo dõi và cân đối các tài sản (chứng khoán, bất động sản) nhằm tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro cho khách hàng hoặc quỹ.
  • Chuyên viên tư vấn tài chính: Hỗ trợ các doanh nghiệp hoặc cá nhân huy động vốn, tái cấu trúc tài chính và lập chiến lược kinh doanh.
  • Chuyên viên tại cơ quan nhà nước: Làm việc tại các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Kế hoạch & Đầu tư hoặc các viện nghiên cứu để hoạch định chính sách công

C. Phương thức xét tuyển 

  1. Phương thức xét tuyển
  • Xét tuyển tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển;
  • Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT (xét học bạ);
  • Xét tuyển dựa trên chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế và kết quả học tập THPT;
  • Xét tuyển dựa trên kết quả kì thi Đánh giá năng lực (V-SAT, HAS);
  • Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT
  1. Điều kiện phương thức
  • Chứng chỉ quốc tế
  •  Chứng chỉ IELTS (Academic) từ 5.5 điểm trở lên.
  • Chứng chỉ TOEFL iBT từ 46 điểm trở lên.
  •  Chứng chỉ SAT từ 1200 điểm trở lên.
  • Chứng chỉ ACT từ 26 điểm trở lên.
  • Chứng chỉ tiếng Nhật (JLPT) từ N5 trở lên (chỉ xét riêng đối với mã xét tuyển ACT06 – Kế toán định hướng Nhật Bản)
  • Điểm ĐGNL
  • HSA: 85 điểm trở lên
  • V-SAT: 300 điểm trở lên
  • Xét thẳng
  • Đạt HSG Quốc Gia, Quốc Tế 
  • Đại giải khoa học, kỹ thuật cấp Quốc Gia

D. Tổ hợp môn xét tuyển 

1. Danh sách tổ hợp môn: A01; D01; D07; D09 

2. Tổ hợp chính 

  • A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh.
  • D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh.
  • D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh.
  • D09: Toán, Lịch sử, Tiếng Anh

3. Có nhân hệ số môn: Chưa công bố

4. Có yêu cầu điểm tối thiểu: Chưa công bố

E. Chỉ tiêu tuyển sinh 

1. Chỉ tiêu toàn trường:  4690 hỉ tiêu 

2. Chỉ tiêu riêng ngành Ngân Hàng:70 

3. Chỉ tiêu theo từng phương thức: Chưa công bố

4. Chỉ tiêu dự kiến năm hiện tại:70 

F. Điểm chuẩn 

1. Điểm chuẩn năm 2024:26,05/30

2. Điểm chuẩn năm 2025: 28,19/30

3. Điểm chuẩn năm hiện tại: Chưa công bố

G. Học phí 

1. Học phí theo năm: 26,5 – 29 triệu đồng/năm 

2. Học phí theo tín chỉ:785.000 – 825.000 VNĐ/tín chỉ 

3. Lộ trình tăng học phí:Mức học phí thường được điều chỉnh tăng khoảng 10-15%

4. Học phí từng chương trình: – Chuẩn:26,5 – 29 triệu đồng/năm 

                                                           – CLC: 40 triệu đồng/năm 

                                                           – Quốc tế: 60-380 triệu đồng/ năm

5. Chi phí khác:Chưa công bố

H. Học bổng và Chính sách ưu tiên 

  1. Học Bổng
  • Học bổng Ngành Ngân hàng: Dành riêng cho sinh viên có thành tích xuất sắc theo học các ngành/chuyên ngành đúng/gần đúng thuộc lĩnh vực tài chính – ngân hàng.
  • Học bổng Khuyến khích học tập: Được xét cấp mỗi học kỳ cho sinh viên đạt kết quả học tập và rèn luyện từ loại Khá trở lên.
  • Học bổng Xã hội: Các chương trình học bổng tài trợ từ mạng lưới cựu sinh viên, các ngân hàng đối tác và doanh nghiệp nhằm hỗ trợ sinh viên nghèo vượt khó hoặc sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt.
  1. Chính sách ưu tiện
  • Ưu tiên khu vực: Thí sinh thuộc Khu vực 1 (KV1) được cộng \(0,75\) điểm, Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) được cộng \(0,5\) điểm, và Khu vực 2 (KV2) được cộng \(0,25\) điểm.
  • Ưu tiên đối tượng: Cộng điểm các nhóm đối tượng ưu tiên (như người dân tộc thiểu số, con thương binh, liệt sĩ, v.v.) theo khung điểm ưu tiên quy định

I. Đội ngũ giảng viên và chất lượng đào tạo

1. Số lượng giảng viên ngành Kinh Tế Đầu Tư : Chưa công bố 

2. Thông tin giảng viên (Tóm tắt): Chưa công bố

Các nguồn tham khảo

https://hvnh.edu.vn/bank/vi/thong-tin-tuyen-sinh/thong-tin-tuyen-sinh-khoa-ngan-hang-2025-1141.html
https://diemthi.tuyensinh247.com/de-an-tuyen-sinh/hoc-vien-ngan-hang-NHH.html#uu-tien-xet-tuyen-xet-tuyen-thang-8569
https://images.tuyensinh247.com/picture/2026/0401/thong-tin-tuyen-sinh-hoc-vien-ngan-hang-2026.pdf
https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/diem-chuan-hoc-vien-ngan-hang-nam-2025-119250822170934179.htm
https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/diem-chuan-hoc-vien-ngan-hang-119240817170614434.htm

Ngày cập nhật: 21/05/2026

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *