A. Thông tin chung
- Tên Ngành: Luật Kinh Tế
- Mã Ngành:LAW01/7380107
- Nhóm Ngành: Luật Kinh Tế
- Bằng cấp sau tốt nghiệp: Cử nhân
- Thời gian đào tạo: 4 năm
- Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Việt
- Loại chương trình: Chương trình đào tạo tiêu chuẩn
B. Nội dung chương trình đào tạo
- Mục tiêu đào tạo
Đào tạo cử nhân chuyên sâu về pháp luật trong lĩnh vực kinh doanh, tài chính và ngân hàng
- Kiến thức cốt lõi
- Trang bị nền tảng pháp lý vững chắc và kiến thức chuyên sâu về luật kinh tế, thương mại, dân sự, đặc biệt định hướng thế mạnh về Luật Tài chính – Ngân hàng.
- Luật Thương mại, Luật Doanh nghiệp, Pháp luật về Đầu tư, Pháp luật về Cạnh tranh, Giải quyết tranh chấp thương mại.
- Pháp luật về Ngân hàng, Pháp luật về Thị trường Chứng khoán, Pháp luật về Hợp đồng tín dụng, Pháp luật về Thuế và Tài chính công.
- Quản trị học, Kinh tế vi mô/vĩ mô, Tài chính tiền tệ, Kế toán – Kiểm toán giúp sinh viên hiểu rõ bản chất kinh tế khi áp dụng pháp luật.
- Yêu cầu đồ án tốt nghiệp: Chưa công bố
- Cơ hội thực tập – Hỗ trợ thực tập:Chưa công bố
- Cơ hội việc làm:
- Chuyên viên pháp chế: Soạn thảo, rà soát hợp đồng, giải quyết tranh chấp và đảm bảo tuân thủ pháp luật cho các doanh nghiệp, tập đoàn.
- Chuyên viên tư vấn pháp lý: Làm việc tại các công ty luật hoặc văn phòng luật sư, thực hiện dịch vụ pháp lý liên quan đến đầu tư, thương mại, tài chính.
- Luật sư kinh tế / Công chứng viên: Sau khi có chứng chỉ hành nghề, bạn có thể đại diện tranh tụng tại tòa án hoặc mở văn phòng hành nghề riêng.
- Chuyên viên phân tích rủi ro / Tuân thủ: Đánh giá các rủi ro pháp lý và tài chính trong hoạt động mua bán, sáp nhập (M&A), vay vốn tại ngân hàng, quỹ đầu tư.
C. Phương thức xét tuyển
- Phương thức xét tuyển
- Xét tuyển tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển;
- Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT (xét học bạ);
- Xét tuyển dựa trên chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế và kết quả học tập THPT;
- Xét tuyển dựa trên kết quả kì thi Đánh giá năng lực (V-SAT, HAS);
- Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT
- Điều kiện phương thức
- Chứng chỉ quốc tế
- Chứng chỉ IELTS (Academic) từ 5.5 điểm trở lên.
- Chứng chỉ TOEFL iBT từ 46 điểm trở lên.
- Chứng chỉ SAT từ 1200 điểm trở lên.
- Chứng chỉ ACT từ 26 điểm trở lên.
- Chứng chỉ tiếng Nhật (JLPT) từ N5 trở lên (chỉ xét riêng đối với mã xét tuyển ACT06 – Kế toán định hướng Nhật Bản)
- Điểm ĐGNL
- HSA: 85 điểm trở lên
- V-SAT: 300 điểm trở lên
- Xét thẳng
- Đạt HSG Quốc Gia, Quốc Tế
- Đại giải khoa học, kỹ thuật cấp Quốc Gia
D. Tổ hợp môn xét tuyển
1. Danh sách tổ hợp môn: A01; D01; D07; D09
2. Tổ hợp chính
- A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh.
- D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh.
- D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh.
- D09: Toán, Lịch sử, Tiếng Anh
3. Có nhân hệ số môn: Chưa công bố
4. Có yêu cầu điểm tối thiểu: Chưa công bố
E. Chỉ tiêu tuyển sinh
1. Chỉ tiêu toàn trường: 4690 chỉ tiêu
2. Chỉ tiêu riêng ngành Ngân Hàng:160
3. Chỉ tiêu theo từng phương thức: Chưa công bố
4. Chỉ tiêu dự kiến năm hiện tại:160
F. Điểm chuẩn
1. Điểm chuẩn năm 2024:25,90/30
2. Điểm chuẩn năm 2025: 28,24/30
3. Điểm chuẩn năm hiện tại: Chưa công bố
G. Học phí
1. Học phí theo năm: 26,5 – 29 triệu đồng/năm
2. Học phí theo tín chỉ:785.000 – 825.000 VNĐ/tín chỉ
3. Lộ trình tăng học phí:Mức học phí thường được điều chỉnh tăng khoảng 10-15%
4. Học phí từng chương trình: – Chuẩn:26,5 – 29 triệu đồng/năm
-CLC: 40 triệu đồng/năm
– Quốc tế: 60-380 triệu đồng/ năm
5. Chi phí khác:Chưa công bố
H. Học bổng và Chính sách ưu tiên
- Học Bổng
- Học bổng Ngành Ngân hàng: Dành riêng cho sinh viên có thành tích xuất sắc theo học các ngành/chuyên ngành đúng/gần đúng thuộc lĩnh vực tài chính – ngân hàng.
- Học bổng Khuyến khích học tập: Được xét cấp mỗi học kỳ cho sinh viên đạt kết quả học tập và rèn luyện từ loại Khá trở lên.
- Học bổng Xã hội: Các chương trình học bổng tài trợ từ mạng lưới cựu sinh viên, các ngân hàng đối tác và doanh nghiệp nhằm hỗ trợ sinh viên nghèo vượt khó hoặc sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt.
- Chính sách ưu tiện
- Ưu tiên khu vực: Thí sinh thuộc Khu vực 1 (KV1) được cộng \(0,75\) điểm, Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) được cộng \(0,5\) điểm, và Khu vực 2 (KV2) được cộng \(0,25\) điểm.
- Ưu tiên đối tượng: Cộng điểm các nhóm đối tượng ưu tiên (như người dân tộc thiểu số, con thương binh, liệt sĩ, v.v.) theo khung điểm ưu tiên quy định
I. Đội ngũ giảng viên và chất lượng đào tạo
1. Số lượng giảng viên ngành Luật Kinh Tế : Chưa công bố
2. Thông tin giảng viên (Tóm tắt): Chưa công bố
Các nguồn tham khảo
Ngày cập nhật: 21/05/2026
