A. Thông tin chung
- Tên Ngành: Ngân Hàng Số
- Mã Ngành: BANK03/7340201
- Nhóm Ngành: Tài chính – Ngân hàng
- Bằng cấp sau tốt nghiệp: Cử nhân
- Thời gian đào tạo: 4 năm
- Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Việt
- Loại chương trình: Chương trình đào tạo tiêu chuẩn
B. Nội dung chương trình đào tạo
- Mục tiêu đào tạo
Đào tạo cử nhân có kiến thức liên ngành vững chắc về tài chính – ngân hàng và công nghệ. Mục tiêu là phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, nắm bắt xu thế chuyển đổi số, có đạo đức nghề nghiệp và khả năng thích ứng cao với môi trường toàn cầu
- Kiến thức cốt lõi
- Nắm vững các nguyên lý về tiền tệ, tài chính, quản trị rủi ro và các nghiệp vụ ngân hàng truyền thống (tín dụng, thanh toán quốc tế).
- rang bị kiến thức chuyên sâu về công nghệ thông tin ứng dụng, nền tảng cơ sở hạ tầng công nghệ và các giải pháp thanh toán hiện đại.
- Cung cấp kiến thức về thiết kế và phát triển các sản phẩm, dịch vụ tài chính số, các mô hình ngân hàng không chi nhánh (Digital Banking) và tài chính phi tập trun
- Các môn học về khai thác và phân tích dữ liệu lớn (\(BigData\)), hệ thống thông tin quản lý, và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để đưa ra quyết định kinh doanh.
- Yêu cầu đồ án tốt nghiệp: Chưa công bố
- Cơ hội thực tập – Hỗ trợ thực tập:Chưa công bố
- Cơ hội việc làm:
- Chuyên viên Phát triển Sản phẩm Số (Digital Banking Product Specialist): Nghiên cứu và thiết kế các tính năng cho ứng dụng ngân hàng, ví điện tử hoặc nền tảng vay/gửi tiết kiệm trực tuyến.
- Chuyên viên Phân tích Dữ liệu Tài chính (Data Analyst/Scientist): Khai thác dữ liệu lớn (Big Data) để thấu hiểu hành vi khách hàng, hỗ trợ chấm điểm tín dụng tự động và đề xuất các chiến lược kinh doanh.
- Chuyên viên Bảo mật & Quản trị Rủi ro Công nghệ (Cybersecurity & Risk Management): Đảm bảo an toàn thông tin, phòng chống gian lận trực tuyến và bảo vệ tài sản số của người dùng.
- Kỹ sư Phần mềm Tài chính (Fintech/Banking Software Engineer): Lập trình và tích hợp các công nghệ như Trí tuệ nhân tạo (AI), Blockchain hoặc Open Banking vào hệ thống ngân hàng.
- Chuyên viên Tiếp thị Số ngành Tài chính (Digital Marketing for Banking): Xây dựng các chiến dịch quảng bá sản phẩm tài chính ảo, tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng (UX/UI) trên nền tảng trực tuyến
C. Phương thức xét tuyển
- Phương thức xét tuyển
- Xét tuyển tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển;
- Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT (xét học bạ);
- Xét tuyển dựa trên chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế và kết quả học tập THPT;
- Xét tuyển dựa trên kết quả kì thi Đánh giá năng lực (V-SAT, HAS);
- Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT
- Điều kiện phương thức
- Chứng chỉ quốc tế
- Chứng chỉ IELTS (Academic) từ 5.5 điểm trở lên.
- Chứng chỉ TOEFL iBT từ 46 điểm trở lên.
- Chứng chỉ SAT từ 1200 điểm trở lên.
- Chứng chỉ ACT từ 26 điểm trở lên.
- Chứng chỉ tiếng Nhật (JLPT) từ N5 trở lên (chỉ xét riêng đối với mã xét tuyển ACT06 – Kế toán định hướng Nhật Bản)
- Điểm ĐGNL
- HSA: 85 điểm trở lên
- V-SAT: 300 điểm trở lên
- Xét thẳng
- Đạt HSG Quốc Gia, Quốc Tế
- Đại giải khoa học, kỹ thuật cấp Quốc Gia
D. Tổ hợp môn xét tuyển
1. Danh sách tổ hợp môn: A01; D01; D07; D09
2. Tổ hợp chính
- A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh.
- D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh.
- D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh.
- D09: Toán, Lịch sử, Tiếng Anh
3. Có nhân hệ số môn: Chưa công bố
4. Có yêu cầu điểm tối thiểu: Chưa công bố
E. Chỉ tiêu tuyển sinh
1. Chỉ tiêu toàn trường: 4690 chỉ tiêu
2. Chỉ tiêu riêng ngành Ngân Hàng:140
3. Chỉ tiêu theo từng phương thức: Chưa công bố
4. Chỉ tiêu dự kiến năm hiện tại:140
F. Điểm chuẩn
1. Điểm chuẩn năm 2024:26,13/30
2. Điểm chuẩn năm 2025: 28,41/30
3. Điểm chuẩn năm hiện tại: Chưa công bố
G. Học phí
1. Học phí theo năm: 26,5 – 29 triệu đồng/năm
2. Học phí theo tín chỉ:785.000 – 825.000 VNĐ/tín chỉ
3. Lộ trình tăng học phí:Mức học phí thường được điều chỉnh tăng khoảng 10-15%
4. Học phí từng chương trình: – Chuẩn:26,5 – 29 triệu đồng/năm
-CLC: 40 triệu đồng/năm
– Quốc tế: 60-380 triệu đồng/ năm
5. Chi phí khác:Chưa công bố
H. Học bổng và Chính sách ưu tiên
- Học Bổng
- Học bổng Ngành Ngân hàng: Dành riêng cho sinh viên có thành tích xuất sắc theo học các ngành/chuyên ngành đúng/gần đúng thuộc lĩnh vực tài chính – ngân hàng.
- Học bổng Khuyến khích học tập: Được xét cấp mỗi học kỳ cho sinh viên đạt kết quả học tập và rèn luyện từ loại Khá trở lên.
- Học bổng Xã hội: Các chương trình học bổng tài trợ từ mạng lưới cựu sinh viên, các ngân hàng đối tác và doanh nghiệp nhằm hỗ trợ sinh viên nghèo vượt khó hoặc sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt.
- Chính sách ưu tiện
- Ưu tiên khu vực: Thí sinh thuộc Khu vực 1 (KV1) được cộng \(0,75\) điểm, Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) được cộng \(0,5\) điểm, và Khu vực 2 (KV2) được cộng \(0,25\) điểm.
- Ưu tiên đối tượng: Cộng điểm các nhóm đối tượng ưu tiên (như người dân tộc thiểu số, con thương binh, liệt sĩ, v.v.) theo khung điểm ưu tiên quy định
I. Đội ngũ giảng viên và chất lượng đào tạo
1. Số lượng giảng viên ngành Ngân hàng số : Chưa công bố
2. Thông tin giảng viên (Tóm tắt): Chưa công bố
Các nguồn tham khảo
Ngày cập nhật: 21/05/2026
