A. Thông tin chung
1. Tên ngành: Kỹ thuật Điện
2. Mã ngành: EE1
3. Nhóm ngành: Điện – Điện tử /Kỹ thuật điện
4. Bằng cấp sau tốt nghiệp: Cử nhân
5. Bằng cấp sau tốt nghiệp: Cử nhân – Thạc sĩ – Tiến sĩ tích hợp (NCS)
6. Thời gian đào tạo: 4 – 5,5 – 8,5 năm
7. Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Việt
8. Loại chương trình: Chương trình đào tạo chuẩn chính quy
B. Nội dung chương trình đào tạo
1. Mục tiêu đào tạo:
Đào tạo người học có khả năng nghiên cứu, thiết kế, vận hành, quản lý các hệ thống điện, thiết bị điện – điện tử, nhà máy điện, trạm biến áp, hệ thống cung cấp điện, năng lượng tái tạo và lưới điện thông minh.
2. Kiến thức cốt lõi:
- Điện tử tương tự và số
- Hệ thống đo lường và điều khiển
- Xử lý tín hiệu
- Máy điện, thiết bị điện, bảo vệ và đóng cắt
- Cung cấp điện, chiếu sáng
- Hệ thống điện, nhà máy điện, trạm biến áp
- Năng lượng tái tạo, smart grid, microgrid, thị trường điện lực
3. Yêu cầu đồ án tốt nghiệp: Chưa công bố
4. Cơ hội thực tập – Hỗ trợ thực tập: Sinh viên có cơ hội và hỗ trợ thực tập tại EVN, OWC, EDF, Toshiba.
5. Cơ hội việc làm: Hệ thống điện, Thiết bị điện, Năng lượng tái tạo, Tư vấn thiết kế, Xây lắp điện, Nhà máy điện, Doanh nghiệp FDI, Viện, trường nghiên cứu – đào tạo.
C. Phương thức tuyển sinh
1. Phương thức xét tuyển áp dụng:
- Xét tuyển thẳng (Xét tuyển tài năng): Xét tuyển bằng Giải thưởng HSG QG-QT/Chứng chỉ Quốc tế/HSNL
- Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi Đánh giá tư duy: Tổ hợp K00
- Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT: Tổ hợp A00 – A01 – K01
2. Điều kiện từng phương thức:
- Xét tuyển tài năng:
- Tốt nghiệp THPT năm xét tuyển
- Điểm trung bình chung các môn văn hóa từng năm lớp 10, 11, 12 từ 8,00 trở lên
- Xét theo các diện: giải thưởng HSG, chứng chỉ quốc tế, hồ sơ năng lực kết hợp phỏng vấn
- Đánh giá tư duy:
- Dùng kết quả kỳ thi TSA của HUST
- Ngưỡng cụ thể theo từng năm tuyển sinh
- Xét điểm thi THPT: Xét theo điểm thi tốt nghiệp THPT với tổ hợp áp dụng cho ngành
- Học bạ: Không có thông tin
D. Tổ hợp môn xét tuyển
1. Danh sách tổ hợp: A00 – A01 – K00 – K01
2. Tổ hợp chính
- A00: Toán – Lý – Hóa
- A01: Toán – Lý – Anh
- K01: Toán – Ngữ văn – Lý/Hóa/Sinh/Tin
- K00: Bài thi Đánh giá tư duy
3. Có nhân hệ số môn không: Chưa công bố
4. Có yêu cầu điểm tối thiểu môn nào không: Chưa công bố
E. Chỉ tiêu tuyển sinh
1. Chỉ tiêu toàn trường: Khoảng 9.680
2. Chỉ tiêu riêng ngành EE1: 240
3. Chỉ tiêu theo từng phương thức: Chưa công bố
4. Chỉ tiêu năm hiện tại: 240
F. Điểm chuẩn
1. Năm 2025:
- THPT: 27,55/30
- TSA: 68,8/100
2. Năm 2024:
- THPT: 26,81/30
- TSA: 65,25/100
3. Năm 2023:
- THPT: 25,55/30
- TSA: 61,27/100
G. Học phí
1. Học phí theo năm: 22–28 triệu đồng/năm
2. Học phí theo tín chỉ: Chưa công bố
3. Lộ trình tăng học phí: Chưa công bố
4. Học phí từng chương trình: Chưa công bố
5. Chi phí khác (KTX, giáo trình, sinh hoạt): Chưa công bố
H. Học bổng và chính sách ưu tiên
1. Học bổng đầu vào: Chưa công bố
2. Học bổng khuyến khích học tập: Có
3. Học bổng doanh nghiệp: học bổng/hỗ trợ từ doanh nghiệp như EVN, OWC (Anh), EDF (Pháp), Toshiba (Nhật Bản); hỗ trợ kinh phí thực tập tại các đơn vị trên; học bổng trao đổi sinh viên theo các chương trình Shibaura, Doshisha, AUN/SEED-Net, Đài Loan và các lab hợp tác với Khoa Điện; sau tốt nghiệp còn có cơ hội học bổng học tiếp ThS/TS tại châu Âu, Úc, Mỹ, Canada, Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc.
4. Chính sách ưu tiên vùng / đối tượng: Theo quy định chung của Bộ GD&ĐT và HUST
5. Điều kiện duy trì học bổng: Chưa công bố
I. Đội ngũ giảng viên và chất lượng đào tạo
1. Số lượng giảng viên ngành: Chưa công bố rõ riêng cho EE1
2. Thông tin giảng viên: EE1 thuộc Khoa Điện, Trường Điện – Điện tử; đội ngũ giảng viên có nhiều tiến sĩ, phó giáo sư ở các mảng hệ thống điện, bảo vệ điều khiển, năng lượng tái tạo, mô phỏng hệ thống điện.
Các nguồn tham khảo
Ngày cập nhật: 24/3/2026
