A. Thông tin chung
1. Tên ngành : Văn Hóa Du Lịch
2. Mã ngành:7810101
3. Nhóm ngành: Du lịch
4. Bằng cấp sau tốt nghiệp : Cử Nhân
5. Thời gian đào tạo (năm):4 năm
6. Ngôn ngữ giảng dạy :Tiếng Việt
7 Loại chương trình:Chương trình Tiêu chuẩn
B. Nội dung chương trình đào tạo
- Mục tiêu đào tạo
Cung cấp nguồn nhân lực có chuyên môn vững vàng, khả năng kết hợp hài hòa giữa kiến thức văn hóa nền tảng và nghiệp vụ du lịch hiện đại, đáp ứng tốt yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế.
- Kiến thức cốt lõi
- Lý luận Văn hóa & Du lịch: Các khái niệm, bản chất của du lịch văn hóa và tâm lý du khách.
- Tài nguyên Du lịch & Di sản văn hóa: Nghiên cứu hệ thống di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, lễ hội, phong tục tập quán và làng nghề truyền thống Việt Nam.
- Nghiệp vụ Du lịch: Quản trị kinh doanh du lịch, thiết kế và điều hành tour, kỹ năng hướng dẫn du lịch và quản lý sự kiện.
- Hiểu sâu sắc các giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể và lịch sử dân tộc.
- Giao tiếp và ứng xử văn hóa: Kỹ năng xử lý tình huống linh hoạt, làm việc nhóm và chăm sóc khách hàng.
- Tổ chức sự kiện văn hóa: Kỹ năng lên kế hoạch, marketing và triển khai các chương trình biểu diễn nghệ thuật, lễ hội, triển lãm du lịch
- Yêu cầu đồ án tốt nghiệp: Chưa công bố
- Cơ hội thực tập: Chưa công bố
- Cơ hội việc làm
- Chuyên viên quản lý: Làm việc tại Sở Du lịch, Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch, hoặc các Phòng Văn hóa – Thông tin cấp quận/huyện.
- Quản lý di tích: Làm việc tại các Ban quản lý di tích danh thắng, ban quản lý phố cổ, hoặc hệ thống bảo tàng.
- Tổ chức sự kiện văn hóa: Lên ý tưởng và điều phối các lễ hội văn hóa (Festival), tuần lễ du lịch, hội chợ triển lãm du lịch quốc tế.
- Sáng tạo nội dung (Content Creator): Xây dựng nội dung quảng bá du lịch, viết bài trải nghiệm (Reviewer) cho các tạp chí du lịch, website hoặc mạng xã hội của các tỉnh thành, nhãn hàng.
- Chuyên viên dự án: Tham gia các dự án phát triển du lịch cộng đồng (CBT), du lịch bền vững, bảo tồn văn hóa gắn với sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số.
- Điều hành điểm đến: Quản lý và vận hành hoạt động tại các khu du lịch văn hóa, khu sinh thái, hoặc các quần thể di sản.
C. Phương thức xét tuyển
1.Phương thức xét tuyển áp dụng cho ngành
- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
- Phương thức 2: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (áp dụng cho tất cả các ngành/chuyên ngành, trừ các tổ hợp có môn năng khiếu).
- Phương thức 3: Xét kết quả học tập cấp THPT (Học bạ). Xét điểm trung bình chung kết quả học tập THPT cả năm các lớp 10, 11, 12. Lưu ý: Phương thức này không áp dụng cho ngành Báo chí, Sáng tác văn học, và Tổ chức hoạt động nghệ thuật/Sự kiện văn hóa.
- Phương thức 4: Xét tuyển kết hợp kết quả học tập THPT với điểm thi năng khiếu
2. Điều kiện từng phương thức
- Xét tuyển thẳng
- Đạt giải THPTQG, Quốc tế
- Có giải Tiếng Anh
- Điểm thi THPT: 2026
- Học Bạ
- Xét điểm trung bình chung (TBC) kết quả học tập THPT cả năm các lớp 10,11,12 các môn trong tổ hợp theo từng ngành/chuyên ngành.
- Đối với ngành Du lịch (chuyên ngành Hướng dẫn du lịch quốc tế) và ngành Ngôn ngữ Anh: Điểm TBC cả năm các lớp 10,11,12 môn tiếng Anh phải đạt điều kiện từ 7.0 điểm trở lên.
- Thi Năng Khiếu
- Thí sinh xét tuyển PT4 phải tham dự Kỳ thi năng khiếu năm 2026 do Trường Đại học Văn hóa Hà Nội tổ chức để lấy điểm thi năng khiếu xét tuyển kết hợp với điểm TBC học bạ THPT cả năm các lớp 10, lớp 11, lớp 12 môn Ngữ văn.
D. Tổ hợp môn xét tuyển
1. Danh sách tổ hợp môn: C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78
2. Tổ hợp chính
- C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
- C03: Ngữ văn, Toán, Lịch sử
- C04: Ngữ văn, Toán, Địa lí
- X01: Ngữ văn, Toán, Năng khiếu
- X70: Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu
- D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
- D14: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
- D15: Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh
- X78: Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế và Pháp luật, Tiếng Anh
3. Có nhân hệ số môn: Chưa công bố
4. Có yêu cầu điểm tối thiểu: Chưa công bố
E. Chỉ tiêu tuyển sinh
1. Chỉ tiêu toàn trường: 1800 chỉ tiêu
2. Chỉ tiêu riêng ngành Văn hóa du lịch: 150
3. Chỉ tiêu theo từng phương thức: Chưa công bố
4. Chỉ tiêu dự kiến năm hiện tại:150
F. Điểm chuẩn
1. Điểm chuẩn năm 2024: 26,15/30
2. Điểm chuẩn năm 2025:25,33/30
3. Điểm chuẩn năm hiện tại : Chưa công bố
G. Học phí
1. Học phí theo năm: Tổng học phí: Trung bình khoảng 13.000.000 – 20.000.000 VNĐ/năm tùy thuộc vào tổng số tín chỉ đăng ký học trong năm đó
2. Học phí theo tín chỉ:441.000đ – 497.000đ/tín chỉ
3. Lộ trình tăng học phí: không vượt quá 15% mỗi năm học.
4. Học phí từng chương trình: – Chuẩn: khoảng 13.000.000 – 20.000.000 VNĐ/năm
5. Chi phí khác:Chưa công bố
H. Học bổng và Chính sách ưu tiên
- Học Bổng
- Loại xuất sắc: Điểm học tập >= 3.60, Điểm rèn luyện >=90
- Loại Giỏi:Điểm học tập >= 3.20, Điểm rèn luyện >=80
- Loại khá: Điểm học tập >= 2.50, Điểm rèn luyện >=70
- Miễn giảm học phí: Hỗ trợ cho các sinh viên thuộc diện chính sách, gia đình có hoàn cảnh khó khăn theo đúng quy định tại Nghị định của Chính phủ.
- Trợ cấp xã hội & Hỗ trợ: Sinh viên là người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, mồ côi cả cha lẫn mẹ… sẽ được hưởng trợ cấp xã hội và hỗ trợ chi phí học tập mỗi tháng.
- Chính sách ưu tiên
- Chứng chỉ ngoại ngữ: Nhà trường áp dụng chính sách cộng điểm ưu tiên (ví dụ cộng thêm 3 điểm trên thang 30) dành cho các thí sinh có có chứng chỉ IELTS từ 4.0 trở lên
- Đối tượng ưu tiên: Thực hiện đầy đủ các chế độ ưu tiên khu vực, đối tượng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT.
I. Đội ngũ giảng viên và chất lượng đào tạo
1. Số lượng giảng viên ngành Văn Hóa Du Lịch:Chưa công bố
2. Thông tin giảng viên (Tóm tắt): Chưa công bố
Các nguồn tham khảo
